BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là việc làm cần thiết để ghi nhận quyền của chủ thể đối với các tài sản trí tuệ của bản thân như: nhãn hiệu (logo, thương hiệu), sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại… Qua đó, xác lập một bức tường pháp lý ngăn chặn các hành vi xâm phạm. Vậy khái niệm quyền sở hữu công nghiệp là gì? bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như thế nào? Hiểu thế nào về loại quyền này? Tất cả thắc mắc sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây về nội dung bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, mời bạn cùng theo dỏi.

 Quyền sở hữu công nghiệp được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”

Với ý nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến việc sử dụng, chuyển dịch các đối tượng sở hữu công nghiệp. Các quyền chủ quan này phải phù hợp pháp luật nói chung và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp nói riêng; bao gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản của các chủ thể trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền ngăn chặn những hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với các quyền của những người sáng tạo ra hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng đó.

Tại sao cần bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Theo Từ điển tiếng Việt, thuật ngữ “bảo hộ” được hiểu theo nghĩa thông thường là “che chở, không để bị hư hỏng, tổn thất”. Việc bảo hộ luôn được gắn với sự quản lý của nhà nước thông qua các giải pháp để bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ bằng chính sách, pháp luật mà mỗi quốc gia dành cho công dân hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú ở nước đó.

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là nhà nước, bằng những quy định của pháp luật xác lập quyền sở hữu công nghiệp (cấp văn bằng bảo hộ), xác định những hành vi bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và quy định những biện pháp xử lý những hành vi vi phạm đó. Như vậy, nếu tiến hành bảo hộ thì quyền sở hữu công nghiệp sẽ được nhà nước bảo hộ bằng các chính sách và hệ thống pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp . 

Theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ, việc đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp của cá nhân, tổ chức là không bắt buộc. Tuy nhiên, vì lợi ích của mình thì cần quan tâm đến việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp mà mình có. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp đơn yêu cầu bảo hộ, nếu có chủ thể khác cũng tạo ra hay sử dụng đối tượng tương tự, thì chủ thể đó có thể đăng ký để trở thành chủ sở hữu; từ đó, quyền của tổ chức, cá nhân ban đầu bị thu hẹp hoặc bị phủ định hoàn toàn bởi người được cấp văn bằng bảo hộ.

Chúng ta nhận thấy được một trong những lợi ích thiết thực dễ thấy nhất đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp đó chính là là đặc quyền sử dụng. Những chủ thể nào có quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp sẽ tạo ra vị thế cạnh tranh rõ rệt đối với các chủ thể (có thể là đối thủ) khác trên thị trường. Mặt khác, bản chất của những sản phẩm mang tính sáng tạo mà các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp mang lại đó là khả năng tạo ra lợi nhuận cao. Chính bởi vậy, nếu chủ thể nào nắm trong tay quyền sở hữu công nghiệp thì nhiều khả năng sẽ giành phần hơn về lợi nhận, doanh thu.

Tuy nhiên, có thể nói rằng, nếu có sản phẩm mới vào thị trường và thu hút khách hàng thành công, không sớm thì muộn sẽ bị đối thủ cạnh tranh sản xuất các sản phẩm giống hoặc tương tự nhằm “trục lợi” từ uy tín mà sản phẩm trí tuệ mới trước đó đã đem lại. Và, đôi khi điều này sẽ khiến các nhà sáng tạo bị “đánh bật” ra khỏi thị trường, phải ngậm ngùi từ bỏ thành quả sáng tạo và sáng chế của mình.

Thực tế trên chính là lý do quan trọng duy nhất để các nhà sáng tạo phải đầu tư trong vấn đề quản lý tài sản trí tuệ của mình nhằm mang lại cho họ các độc quyền sử dụng sáng chế…. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo pháp luật sở hữu trí tuệ mang lại quyền sở hữu đối với đối tượng sáng tạo hoặc đổi mới, do đó, hạn chế phạm vi sao chép và bắt chước của đối thủ cạnh tranh một cách đáng kể.

Đối tượng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng hiểu về các đối tượng trên bằng cách giới thiệu những khái niệm cơ bản.

– Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

– Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

– Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có thể đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới nhiều tên gọi như: đăng ký nhãn hiệu, đăng ký logo, đăng ký thương hiệu…

– Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

– Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

– Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

1. Đối với sáng chế

     Sáng chế có hai loại văn bằng bảo hộ được cấp với thời hạn bảo hộ khác nhau, đó là: Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Đối với sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế được bảo hộ từ ngày cấp Bằng đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn. Còn, đối với sáng chế được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích được bảo hộ từ ngày cấp Bằng đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn.

     *Lưu ý:

– Bằng độc quyền có hiệu lực 20 năm hoặc 10 năm tính từ ngày nộp đơn nhưng không phải là sau khi được cấp, các Bằng độc quyền đó sẽ tự động có hiệu lực đến hết 20 năm hay 10 năm. Pháp luật có quy định hằng năm chủ Bằng độc quyền phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực. Nếu chủ sở hữu không thực hiện nghĩa vụ này thì Bằng độc quyền sẽ tự động chấm dứt hiệu lực ngay sau khi lệ phí duy trì hiệu lực cho năm tiếp theo không được nộp.

– Thời điểm phát sinh quyền đối với sáng chế cũng như các đối tượng sở hữu công nghiệp khác mà quyền được xác lập trên cơ sở đăng ký sẽ là ngày cấp văn bằng bảo hộ chứ không phải là ngày nộp đơn. Đối với một số đối tượng sở hữu công nghiệp, tồn tại quyền tạm thời kể từ ngày công bố đơn đến ngày cấp văn bằng bảo hộ.

     2. Kiểu dáng công nghiệp

     Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ từ ngày cấp Bằng độc quyền đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn và Bằng độc quyền này có thể được gia hạn hiệu lực liên tiếp 2 lần, mỗi lần 5 năm.

     Do vậy, thời hạn có hiệu lực tối đa của một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là 15 năm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Bằng độc quyền sẽ không tự động có hiệu lực đến hết 15 năm mà khi hết kỳ hiệu lực 5 năm trước. Nên, chủ Bằng độc quyền phải làm thủ tục gia hạn tại Cục Sở hữu trí tuệ (và sẽ được ghi nhận vào Bằng độc quyền) thì Bằng độc quyền mới tiếp tục có hiệu lực cho kỳ hạn sau.

     3. Nhãn hiệu

     Nhãn hiệu được bảo hộ từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn và Giấy chứng nhận có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đó, về nguyên tắc nhãn hiệu được bảo hộ vô thời hạn với điều kiện sau mỗi 10 năm, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải làm thủ tục gia hạn hiệu lực tại Cục Sở hữu trí tuệ (và sẽ được ghi nhận vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu).

     Và, thời hạn bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế có hiệu lực tại Việt Nam cũng tương tự như thời hạn bảo hộ nhãn hiệu được đăng ký trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ.

 4. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

     Pháp luật quy định đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn sẽ được bảo hộ từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký và và chấm dứt hiệu lực vào ngày sớm nhất trong số những ngày, đó là: Kết thúc 10 – kể từ ngày nộp đơn; Kết thúc 10 – kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; Kết thúc 15 năm – kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí. Theo đó, trong Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thì một trong ba hoặc cả ba sự kiện trên sẽ được đề cập để tính thời hạn bảo hộ chính xác của thiết kế bố trí liên quan.

 5. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý

     Chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn – kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là quy định vô thời hạn không đồng nghĩa với vĩnh viễn. Do đó, khái niệm vô thời hạn được hiểu là chỉ dẫn địa lý sẽ còn được bảo hộ chừng nào chỉ dẫn địa lý đó còn đáp ứng điều kiện bảo hộ. Trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không còn đáp ứng điều kiện bảo hộ thì hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký liên quan sẽ bị chấm dứt.

     Như vậy, pháp luật quy định về thời hạn đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp nhằm xác định thời hạn hiệu lực của văn bằng hảo hộ là bao lâu? Và trong một số trường hợp khi văn bằng bảo hộ hết hiệu lực thì chủ văn bằng cần nộp lệ phí gia hạn để tiếp tục duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ.

Trên đây là những thông tin cơ bản giải đáp cho Quý bạn đọc liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Nếu Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, chúng tôi luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn cụ thể.

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775