BỒI THƯỜNG KHI GÂY THIỆT HẠI CHO CÔNG TY

Khách hàng đưa ra vấn đề cần tư vấn: Tôi là nhân viên kiểm hàng tại một Công ty TNHH X, tôi có giao kết hợp đồng với công ty và thực hiện nhiệm vụ theo thỏa thuận. Theo đó mọi vấn đề liên quan đến xuất nhập hàng hóa đều do tôi quản lý, phục trách và thực hiện báo cáo cho lãnh đạo công ty. Vào ngày 22/08/2020 tôi có kiểm một lô hàng là mỹ phẩm với số lượng bên giao cho qua hóa đơn là 200 tấn gạo. Sau khi xếp vào kho hoàn chỉnh, bên phía lãnh đạo có xuống kiểm tra cùng thì phát hiện thiếu hàng là 10 tấn kèm theo đó là một số bao bì hàng hóa chất lượng kém. Tôi có làm việc với bên phía công ty giao hàng và họ trả lời là đã giao đủ hàng. Bây giờ bên phía công ty yêu cầu tôi bồi thường số lô hàng thiếu đó. Luật sư tư vấn cho tôi trường hợp bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty?

Luật Loan Loan sẽ giúp khách hàng giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Mọi thắc mắc liên quan đến lĩnh vực dân sự, Qúy khách hàng liên hệ đến tổng đài tư vấn để được hỗ trợ

1.Khái niệm bồi thường thiệt hại

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại là một loại trách nhiệm Dân sự mà theo đó thì khi một người vi phạm nghĩa vụ pháp lý của mình gây tổn hại cho người khác phải bồi thường những tổn thất mà mình gây ra.

Điều 13 Bộ luật dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại:

Điều 13. Bồi thường thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Quy định về chế tài bồi thường thiệt hại

Cơ sở pháp lý: Bộ luật dân sự 2015

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra khi:

Có hành vi trái pháp luật:

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có hành vi trái pháp luật và chỉ áp dụng với người có hành vi đó. Về nguyên tắc một người có nghĩa vụ mà không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đó thì được coi là vi phạm pháp luật về nghĩa vụ vì nghĩa vụ đó là do pháp luật xác lập hoặc do các bên thỏa thuận, cam kết và đã được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Tuy nhiên trong một số trường hợp không thực hiện nghĩa vụ không bị coi là trái pháp luật và người không thực hiện nghĩa vụ không phải bồi thường thiệt hại, cụ thể như:

+   Nghĩa vụ dân sự không thực hiện được hoàn toàn do lỗi của người có quyền;

+   Nghĩa vụ dân sự không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng (là sự kiện khách quan làm cho người có nghĩa vụ không biết trước và không thể tránh được, không thể khắc phục được khó khăn do sự kiện đó gây ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép).

Có thiệt hại xảy ra trong thực tế.

Trong thực tế, thiệt hại xảy ra do vi phạm nghĩa vụ dân sự bao gồm: những tài sản bị mất mát hoặc bị hủy hoại hoàn toàn, những hư hỏng, giảm sút giá trị về tài sản, những chi phí mà người bị vi phạm phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục những hậu quả do người vi phạm nghĩa vụ gây ra, những tổn thất do thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút.

Những thiệt hại nói trên được chia làm 2 loại:

+   Thiệt hại trực tiếp như:

–    Chi phí thực tế và hợp lý: là những khoản hoặc những lợi ích vật chất khác mà người bị thiệt hại phải bỏ ra ngoài dự định của mình để khắc phục những tình trạng xấu do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia gây ra;

–    Tài sản bị hư hỏng, mất mát, hủy hoại.

+   Thiệt hại gián tiếp: là những thiệt hại mà phải dựa trên sự tính toán khoa học mới xác định được mức độ thiệt hại, thiệt hại này còn được gọi là thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

Có mối quan hệ giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại xảy ra

Cụ thể hành vi vi phạm là nguyên nhân và thiệt hại xảy ra là kết quả, chỉ khi nào thiệt hại xảy ra là hậu quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thì người vi phạm mới phải bồi thường thiệt hại.

Mặt khác, nếu có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến thiệt hại thì khi xác định trách nhiệm bồi thường thuộc về ai cần xem xét hành vi vi phạm của họ có quan hệ như thế nào đối với thiệt hại xảy ra để tránh sai lầm khi áp dụng trách nhiệm dân sự.

Do lỗi của người vi phạm nghĩa vụ dân sự

Luật Dân sự quy định người có hành vi trái pháp luật thì phải chịu trách nhiệm dân sự bất luận hành vi đó được thực hiện với lỗi cố ý hay vô ý: “Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc vô ý, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác” (Điều 308 Bộ luật dân sự 2015).

Như vậy về nguyên tắc chung khi áp dụng trách nhiệm dân sự không cần xác định mức lỗi của người vi phạm là vô ý hay cố ý nếu các bên không có thỏa thuận và không có quy định pháp luật khác.

3. Quy định bồi thường thiệt hại trong lao động

Trong quá trình lao động, nếu người lao động gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm vật chất như sau:
 
“1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
 
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.” (khoản 1 Điều 130 BLLĐ 2012).
 
Về mức bồi thường thiệt hại, cần căn cứ vào: “1. Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.” (khoản 1 Điều 131 BLLĐ 2012).

Như vậy, trường hơp của bạn, cần xác định yếu tố lỗi trong việc gây ra thiệt hại với công ty. Bồi thường như thế nào hoàn toàn do thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng trách nhiệm làm việc. Pháp luật chỉ khống chế mức bồi thường của người lao động trong trường hợp lỗi do sơ suất và thiệt hại không lớn quá 10 tháng lương tối thiểu vùng (khoảng 35.000 với vùng 1). Nếu hai bên có thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại thì thực hiện theo thỏa thuận của hai bên. Trường hợp không thỏa thuận thì thực hiện bồi thường theo lỗi của các bên khi gây thiệt hại. Bạn không nói rõ việc gây ra ra thiệt hại này hoàn toàn do lỗi của bạn hay là lỗi như thế nào nên rất khó để xác định. Bạn cần xem xét vấn đề này để thỏa thuận lại với công ty.

Như vậy vấn đề bồi thường thiệt hại cho công ty, trong hợp đồng thỏa thuận giữa bạn và công ty như thế nào khi một bên gây thiệt hại.

4. Tư vấn dịch vụ T

Đến với chúng tôi, Qúy khách hàng sẽ được đội ngũ chuyên viên, Luật sư tư vấn có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự, tư vấn các vấn đề về lĩnh vực liên quan đến hình sự sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về những trường hợp: 

+ Tư vấn về hợp đồng, giao dịch

+ Tư vấn về việc tuân thủ quy định pháp luật dân sự

+ Tư vấn về thừa kế, di chúc

+ Quy định về bồi thường thiệt hại

+ Tư vấn về luật dân sự

+ Bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty

+ Bồi thường thiệt hại theo luật dân sự 2015

….

5. Tư vấn hình sự – cam kết của chúng tôi

Chúng tôi cam kết với Qúy khách hàng về dịch vụ tư vấn tại Luật Loan Loan,  bảo đảm những bảo mật thông tin khách hàng, bảo mật nội dung trao đổi giữa chuyên viên và khách hàng. 

– Mọi cuộc gọi đến tổng đài tư vấn đều được Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ kịp thời – tận tình – hiệu quả.

– Tổng đài không thu thêm bất cứ khoản phí Chuyên gia, phí tư vấn nào khác ngoài cước điện thoại, cước viễn thông khi tư vấn khách hàng qua điện thoại.

– Giám sát chặt chẽ chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh những vi phạm tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

– Cách làm viêc chuyên nghiệp, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc đạo đức nghề.

– Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng đội ngũ chuyên viên, nhân viên tư vấn để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

6. Hướng dẫn liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện đại như hiện nay, việc tìm các đơn vị tư vấn trong lĩnh vực dân sự qua tổng đài tư vấn rất nhanh chóng và dễ dàng. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn  qua chuyên gia tư vấn online chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về sđt, Luật Loan Loan luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ sử dụng dịch vụ  vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn  bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối với Luật sư và chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với Luật sư, chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của Luật sư, chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

– Ưu điểm của tư vấn

Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

+ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí: Thay vì bạn tự tìm hiểu và mất một khoảng thời gian dài thì bạn có thể liên hệ với tổng đài tư vấn. Chỉ với một cuộc gọi vấn đề của bạn sẽ được giải đáp nhanh gọn và chính xác.

+ Đội ngũ nhân viên, chuyên viên tư vấn có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

+ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi tìm đến và sử dụng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, bạn đang mong chờ rất nhiều vào kết quả tư vấn của chúng tôi. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

+ Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư:  cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng chuyên gia và Luật sư tư vấn

+ Hỗ trợ và đại diện cho khách hàng thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775