CHIA THỪA KẾ ĐẤT ĐAI

Trong pháp luật về thừa kế, bất động sản và quyền sử dụng đất đai là những đối tượng đặc biệt, liên quan tới nhiều giao dịch và tranh chấp thực tế. Vấn đề chia thừa kế thường xuyên xuất hiện trong đời sống, là việc tất yếu xảy ra khi một người mất để lại di sản. Để tìm hiểu kỹ hơn về chia thừa kế đất đai mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Để tìm hiểu các quy định liên quan đến pháp luật thừa kế, bạn hãy liên hệ sẽ tư vấn các vấn đề như sau:

– Luật sư tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật (chia thừa kế đất đai);

– Tư vấn hồ sơ, thủ tục để nhận di sản thừa kế;

– Cung cấp dịch vụ soạn thảo di chúc, các văn bản thỏa thuận, biên bản họp gia đình…

– Cử luật sư tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng trong các tranh chấp về thừa kế

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi, bên cạnh đó bạn có thể tìm hiểu thêm tại bài viết tư vấn sau đây:

1. Quyền thừa kế

Theo quy định tại  Điều 609 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy việc hưởng thừa kế sẽ được chia làm hai trường hợp là hưởng thừa kế theo di chúc và hưởng thừa kế theo pháp luật.

2. Thừa kế theo di chúc (Chia thừa kế đất đai)

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, khi có di chúc thì mọi người phải tôn trọng ý chí, mong muốn của người đã khuất để lại trừ trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015.

Pháp luật hiện hành về thừa kế đất đai có di chúc

Thừa kế đất đai có di chúc là việc người có tài sản là quyền sử dụng đất trước khi chết đã lập di chúc để định đoạt tài sản trên cho người khác. Nội dung và hình thức di chúc định đoạt tài sản phải đảm bảo tính pháp luật hiện hành, tránh trường hợp di chúc bị vô hiệu khi các bên xảy ra tranh chấp

a, Tính hợp pháp của di chúc thừa kế đất đai

Di chúc về thừa kế đất đai hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Một, nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Hai, di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Ba, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Bốn, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Năm, di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

b, Hiệu lực di chúc thừa kế đất đai được quy định theo pháp luật

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây quy định theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành: Một, người có quyền thừa kế đất đai có di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Hai, cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Ba, trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực….

c, Hình thức của di chúc thừa kế đất đai theo pháp luật hiện hành

Di chúc có quyền định đoạt về quyền sử dụng đất, thường gọi là quyền thừa kế đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 167 quy định cảu luật đất đai năm 2013 về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo đó luật quy định:

Văn bản về thừa kế quyền sử đụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3. Thừa kế theo pháp luật (Chia thừa kế đất đai)

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Việc chia thừa kế sẽ được xác định chia theo thứ tự hành thừa kế được pháp luật về thừa kế quy định như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 Như vậy, việc thừa hưởng di sản khi không có di chúc để lại pháp luật quy định rõ ràng theo từng hàng thừa kế. Bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản, nếu hàng thừa kế thứ nhất từ chối hoặc đã mất vào thời điểm mở thừa kế thì người hưởng thừa kế được xét đến những hàng tiếp theo.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Theo quy định trong bộ luật dân sự thì việc chia thừa kế theo pháp luật được quy định tại điều 644, 649 BLDS năm 2015

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Người thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại điều 651 BLDS thì những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

4. Hướng dẫn liên hệ tư vấn thủ tục thừa kế đất đai (chia thừa kế đất đai) 

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc về thủ tục thừa kế đất đai vui lòng gọi nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực hôn nhân gia đình để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

-Thời gian hoạt động: Hoạt động từ 8h00 – 22h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

-Bạn muốn tìm hiểu về thủ tục làm thừa kế đất đai hay có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật thừa hưởng đất đai cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực đất đai và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Để đảm bảo cho việc tư vấn, quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan để đáp ứng thuận lợi và giải đáp hiệu quả những thắc mắc của mình.

Trên đây là những quy định về thủ tục chia thừa kế đất đai nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Trân trọng ./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775