ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển đã tạo điều kiện cho việc thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp được ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2015

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Cách thức thực hiện:

 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Hồ sơ nộp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ  qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

Trình tự, thủ tục doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết:

 Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân :

– Giấy đề nghị .

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh:

– Giấy đề nghị

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

– Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

– Giấy đề nghị.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận dkdn hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

– Giấy đề nghị.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận dkdn hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;

 Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận dkdn hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng

Điều kiện hợp lệ của hồ sơ qua mạng:

Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy;

Các thông tin được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử;

Hồ sơ qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanhcủa người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục thực hiện dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng:

Tư vấn pháp luật với trường hợp sử dụng chữ ký số công cộng:

Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký bằng cách tải văn bản điện tử, kê khai thông tin, ký số và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử;

Bước 2: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử;

Bước 3: Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ thông báo qua mạng để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung;

Bước 4: Sau khi có mã số thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận DKDN và thông báo cho doanh nghiệp.

Với trường hợp sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:

Bước 1: Thực hiện thủ tục cấp tài khoản đăng ký kinh doanh bằng cách tải văn bản điện tử các giấy tờ chứng thực cá nhân và kê khai thông tin;

Bước 2: Sử dụng tài khoản đó để tải văn bản điện tử, kê khai thông tin và xác thực hồ sơ

Bước 3: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử;

Bước 4: Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ thông báo qua mạng để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung;

Bước 5: Sau khi có mã số thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận DKDN và thông báo cho doanh nghiệp;

Bước 6: Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận DKDN, Người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh;

Bước 7: Phòng kinh doanh đối chiếu dấu mục và trao Giấy chứng nhận DKDN cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Lưu ý:

Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và xử lý như sau:

Trường hợp thành lập mới: Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận DKDN;

Trường hợp thay đổi nội dung DKDN:

 Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung DKDN  được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi đăng ký doanh nghiệp:

– Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề  đã đăng ký,ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

 Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận DKDN chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp.

Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận DKDN là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

– Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.

– Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.

– Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

– Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

– Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

– Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

– Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

– Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

– Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

– Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

– Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận DKDN và phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.       

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng các cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh..

Luật Loan Loan mong muốn rằng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp của chúng tôi sẽ giải đáp – hỗ trợ pháp lý cho quý khách hang miễn phí qua tổng đài. Chúng tôi luôn cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ để đảm bảo an toàn pháp lý, đem đến sự hài lòng cho quý khách hàng.

Trân trọng!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775