ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những khoản đóng góp phải trích từ tiền lương tháng của người lao động. Vậy mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tham khảo về vấn đề đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013
Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong các doanh nghiệp bằng 1% tiền lương tháng. Trong đó:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Như vậy, có thể xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu và tối đa của người lao động trong năm 2020 như sau:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu

Điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595 quy định, mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc:

– Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

– Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc phải qua học nghề, đào tạo nghề.

– Cao hơn ít nhất 5% đối với người làm công việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 7% đối với người làm công việc trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tháng tối thiểu để đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ là:

Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.420.000

4.729.400

4.641.000

4.729.400

Vùng II

3.920.000

4.194.400

4.116.000

4.194.400

Vùng III

3.430.000

3.670.100

3.601.500

3.670.100

Vùng IV

3.070.000

3.284.900

3.223.500

3.284.900

Lúc này, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu năm 2020 phải bằng:

Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

44.200

47.294

46.410

47.294

Vùng II

39.200

41.944

41.160

41.944

Vùng III

34.300

36.701

36.015

36.701

Vùng IV

30.700

32.849

32.235

32.849

 

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa

Khoản 2 Điều 15 Quyết định 595 nêu rõ:

Trường hợp mức lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Cụ thể, mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2020:

Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Mức lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa

Vùng I

88.400.000

884.000

Vùng II

78.400.000

784.000

Vùng III

68.600.000

686.000

Vùng IV

61.400.000

614.000

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động  đối với trường hợp giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Người lao động chết.

Tổng đài tư vấn mọi vấn đề liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp

Tổng đài giải đáp mọi vấn đề liên quan đến tư vấn về bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp miễn phí về các quy định của pháp luật bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định hiện hành

Luật sư tu van bao hiem that nghiep về quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

Luật sưu tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp về trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động;

Luật sưu tu van bhtn về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Tư vấn pháp luật về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

Tư vấn về thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Tư vấn về cách tính trợ cấp thất nghiệp.

Tư vấn về thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Luật sư tu van bao hiem that nghiep về thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tư vấn về chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động;

Trên đây là toàn bộ những nội dung về đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện nay. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn Luật sư trực tuyến để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Loan Loan mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035