Giấy phép cho thuê lại lao động

Với sự phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu cho thuê lại lao động của các doanh nghiệp đang có xu hướng ngày càng pháp triển. Chính vì thế ngày 20/3/2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. 

Để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về cho thuê lại lao động. Luật Loan Loan xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động

Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP

– Nghị đinh 29/2019/NĐ-CP

Cho thuê lại lao động là gì

– Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

–  Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định

Tại sao phải xin giấy phép cho thuê lại lao động 

-Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012 thì cho thuê lại lao động là một hoạt động kinh doanh có điều kiện . Do đó, để được hoạt động cho thuê lại lao động doanh nghiệp phải xin phép và phải bảo đảm mức vốn pháp định tối thiểu.

Doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép cho thuê lại lao động thì sẽ bị xử lý như thế nào

– Theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 95/2013/NĐ-CP ” Đối với hành vi hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép cho thuê lại lao động thù sẽ bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50.000 .0000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm”. Ngoài ra còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả ” Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm”

Mục đích của hoạt động cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 29/2019/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, có hiệu lực từ 05/05/2019, có quy định mục đích của việc cho thuê lại lao động như sau:

– Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định.

– Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.

– Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

Điều kiện để giấy phép cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Điều 5 của nghị định 29/2019/NĐ-CP Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lại lao động:

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

+  Là người quản lý doanh nghiệp;

+ Không có án tích;

+ Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

– Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

Thành phần hồ sơ 

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

–  Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.

Các văn bản nêu trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng.

– Văn bản chứng minh thời gian đã làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định 29/2019/NĐ-CP là một trong các loại văn bản sau:

+  Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bâu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

–  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 29/2019NĐ-CP

Số lượng 01 Bộ

Thẩm quyền cấp giấy phép cho thuê lại lao động

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính 

Chủ thể 

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cho thuê lại lao động

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép

– Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 29/2019/NĐ-CP đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.

-Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Các trường hợp bị thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Nghị định 29/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động trong các trường hợp sau đây:

– Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp;

– Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;

– Không bảo đảm một trong các điều kiện tại Điều 5 Nghị định 29/2019/NĐ-CP;

– Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;

– Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

– Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động cho thuê lại lao động từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên;

– Doanh nghiệp có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả;

– Các trường hợp khác theo yêu cầu của Tòa án.

Các lĩnh vực được cho thuê lại lao động 

– Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký

– Thư ký/Trợ lý hành chính

– Lễ tân

– Hướng dẫn du lịch

– Hỗ trợ bán hàng

– Hỗ trợ dự án

– Lập trình hệ thống máy sản xuất

– Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông

– Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất

– Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy

– Biên tập tài liệu

– Vệ sĩ/Bảo vệ

– Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại

– Xử lý các vấn đề tài chính, thuế

– Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô

– Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất

-Lái xe

– Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển

– Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí

– Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay

Thời hạn của giấy phép cho thuê lại lao động 

– Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng;

–  Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;

– Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó

Khách hàng cần cung cấp

–  Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

– Văn bản chứng minh thời gian đã làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 

–  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động 

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân

Công việc của chúng tôi

– Tư vấn các thủ tục, vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động

– Nhận tài liệu từ quý khách

– Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

– Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

– Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775