HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều kiện có hiệu lực hợp đồng lao động là tổng hợp các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động mà khi các bên tham gia ký kết hợp đồng lao động phải tuân theo. Cụ thể như các điều kiện về: Chủ thể, hình thức, nội dung …Trong bài viết dưới đây của Luật Loan Loan sẽ giới thiệu chi tiết, cụ thể về hiệu lực của hợp đồng lao động mới nhất theo pháp luật, mời bạn đọc theo dõi.

 1.Căn cứ pháp lý:

– Bộ Luật Lao động năm 2012.

Hợp đồng lao động là gì? 

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện việc làm, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

– Bản chất của HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về các vấn đề thuộc quan hệ lao động (quan hệ lao động cá nhân). Đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả lương; nội dung của hợp đồng gồm các vấn đề về công việc, điều kiện việc làm, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động…

2.Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động

2.1. Về nguyên tắc giao kết hợp đồng

– Nguyên tắc tự do, tự nguyện:

Đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc cho công dân. Nguyên tắc tự do, tự nguyện biểu hiện về mặt chủ quan của các bên tham gia ký kết HĐLĐ, các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chí và tự nguyện về lý trí. Mọi hành vi cưỡng bức, dụ dỗ, lừa gạt… thì HĐLĐ luôn bị coi là vô hiệu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ý chí chủ quan của chủ thể bị chi phối bởi người thứ ba, đó là trường hợp người lao động dưới 15 tuổi khi giao kết HĐLĐ với một số công việc được pháp luật cho phép bao giờ cũng phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, mặc dù vậy quy định này là cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động dưới 15 tuổi.

– Nguyên tắc bình đẳng:

Người lao động và người sử dụng lao động có sự tương đồng về vị trí, tư cách, địa vị pháp lý và phương thức biểu đạt trong quan hệ giao kết HĐLĐ, bất cứ hành vi nào làm bất bình đẳng giữa các chủ thể đều bị coi là vi phạm pháp luật HĐLĐ. Tuy nhiên thực tế, khi tham gia quan hệ HĐLĐ giữa các chủ thể là không bình đẳng, điều này xuất phát từ địa vị kinh tế; rõ ràng người sử dụng lao động là kẻ mạnh hơn, có quyền tổ chức, điều hành lao động, trong khi đó người lao động lại thường ở vị trí yếu thế bởi tài sản duy nhất để tham gia lao động là sức lao động, bị phụ thuộc vào người sử dụng lao động. Vì vậy, nguyên tắc bình đẳng trong giao kết HĐLĐ được nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý của quan hệ.

– Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể:

Để được pháp luật tôn trọng và bảo vệ thì những thỏa thuận trong HĐLĐ phải không được trái với các quy định của pháp luật, chẳng hạn việc giao kết hợp đồng với người lao động dưới 15 tuổi mà không có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của họ thì được coi là trái pháp luật. Bên cạnh đó, HĐLĐ còn phải tuân thủ thỏa ước lao động tập thể, bởi thỏa ước lao động tập thể là văn bản nội bộ có giá trị pháp lý cao nhất, những thỏa thuận trong HĐLĐ trái với thỏa ước thì phải sửa đổi cho phù hợp.

2.2 Điều kiện về chủ thể của hợp đồng lao động

– Người lao động:

Điều 3 Khoản 1 cũng quy định: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” Có thể thấy người lao động chia thành hai nhóm đối tượng:

Người lao động Việt Nam: là cá nhân, công dân Việt Nam, từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, khả năng lao động được thể hiện qua năng lực pháp luật và năng lực hành vi… Khả năng lao động được xác định theo công việc thỏa thuận trong HĐLĐ.

Người lao động là người nước ngoài, muốn làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện:

“Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.”

Bài viết tham khảo: Hợp đồng lao động vô hiệu

– Người sử dụng lao động:

“Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”

Về thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động: theo quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ- CP của Chính phủ ngày 12 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động:

– Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

– Chủ hộ gia đình;

– Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

2.3 Điều kiện về hình thức của HĐLĐ

Hợp đồng lao động có thể giao kết bằng 2 hình thức:

Bằng văn bản: HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì bắt buộc phải bằng văn bản, thời hạn dưới 3 tháng.

Bằng miệng: hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng.

HĐLĐ bằng văn bản là một hình thức HĐLĐ trong đó các điều khoản thỏa thuận được ghi vào văn bản, phải được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, có chữ ký của hai bên. HĐLĐ bằng lời nói là một hình thức HĐLĐ mà các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượng bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên. Khi giao kết bằng lời nói các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết HĐLĐ. Hợp đồng bằng lời nói được áp dụng cho các công việc có tính chất tạm thời dưới 3 tháng.

Trên thực tế, hầu hết các đơn vị sử dụng lao động sẽ giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý.

2.4 Điều kiện về nội dung của HĐLĐ

Về nguyên tắc, nội dung của hợp đồng lao động không được trái pháp luật, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Nội dung của HĐLĐ là toàn bộ những vấn đề được phản ánh trong HĐLĐ, theo quy định tại Điều 23 BLLĐ thì HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động; (theo quy định thì có 3 loại hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động).

Hợp đồng lao động xác định thời hạn; (Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng).

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

đ) Tiền lương: mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Trong đó phụ cấp lương, khoản bổ sung khác là những khoản do hai bên thỏa thuận để bù đắp các yếu tố điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc…;

Mức lương là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng và phải đảm bảo điều kiện sau:

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

Cần đảm bảo theo quy định: thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. Đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại thì không quá 06 giờ trong 01 ngày. Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm.

Về thời giờ nghỉ ngơi: người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc. Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc. Bên cạnh đó cũng cần quy định về ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ chế độ, nghỉ phép năm…

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

Quy định về: tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

l) Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Tùy vào tính chất công việc để bạn cân nhắc những điều khoản khác trong hợp đồng nhằm đảm bảo chế độ, quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định pháp luật.

3.Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về hiệu lực của hợp đồng lao động

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về hiệu lực của hợp đồng lao động hay muốn sử dụng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực hợp đồng chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về sđt đội ngũ luật sư của Luật Loan Loan luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấnhiệu lực của hợp đồng lao động vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực hợp đồng và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Loan Loan để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Loan Loan mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775