HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật lao động năm 2012.
  • Luật việc làm 2013
  • Luật bảo hiểm xã hội 2014

Quy định về hợp đồng lao động

Bộ luật lao động năm 2015 quy định như sau:

Điều 15. Hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

      Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trên cơ sở của sự thỏa thuận đó, người lao động và người sử dụng lao động sẽ xác lập với nhau một giao kết đó chính là hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động là văn bản thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động, là căn cứ cơ bản để xác định có hay không có quan hệ lao động. Việc ký kết hợp đồng lao động bên cạnh việc đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động nó cũng đảm bảo các quyền và lợi ích của người sử dụng lao động. Theo đó hợp đồng lao động dùng để ghi nhận lại quyền và nghĩa vụ của các bên nếu không có sự ghi nhận này, một trong hai bên có thể “lật lọng”, làm cho mục đích của việc lao động thuê lao động không đạt được.

Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

“Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoản thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.”.

Khi hợp đồng lao động  xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết thì hợp đồng xác định thời hạn sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

“a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.”

 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động  xác định thời hạn theo quy định trên thì người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Đối với những trường hợp không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận; bị ngược đãi, quấy rồi tình dục; bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và 1/4 thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa mà khả năng lao động chưa được hồi phục thì báo trước ít nhất 03 ngày làm việc đối với tất cả các loại hợp đồng.

Quy định về bảo hiểm đối với người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn:

+ Bảo hiểm xã hội: Bắt buộc tham gia BHXH với NLĐ người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.

+ Bảo hiểm thất nghiệp: theo quy định tại Luật Việc làm 2013 thì hợp đồng lao động xác định thời hạn bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

– Đối với NLĐ tham gia hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Bảo hiểm y tế: NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.

 

 

 

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035