HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ CÁ NHÂN

Theo quy định của Luật Nhà ở 2014, Hợp đồng thuê nhà phải lập thành văn bản. Tuy nhiên, hai bên có thể thỏa thuận có công chứng hoặc không.Việc này sẽ rất dễ phát sinh tranh chấp về sau, do đó, trong bài viết dưới đây của Luật Loan Loan sẽ hướng dẫn bạn cách viết hợp đồng thuê nhà cá nhân  để tránh những rủi ro trong quá trình thuê nhà trọ nhé.

Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà ngắn gọn

Hợp đồng thuê trọ là một văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa người đi thuê và người cho thuê nhà. Với những mục đích khác nhau như để kinh doanh, để ở, để làm nhà kho,… Hợp đồng cho thuê nhà trọ được ký kết dựa trên sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên thể hiện qua các điều khoản có trong hợp đồng. Vậy một hợp đồng thuê nhà cá nhân, phòng trọ thường gồm các nội dung gì và được trình bày như thế nào? 

Một mẫu hợp đồng thuê nhà cá nhân dù đánh máy hay viết tay đều phải có các nội dung sau đây: Thông tin các bên tham gia hợp đồng, chi tiết về nhà cho thuê, thời gian thuê nhà, giá trị mẫu hợp đồng cho thuê nhà, phương thức thanh toán, tiền đặt cọc cho thuê nhà, quyền và nghĩa vụ các bên, thời gian hợp đồng cho thuê nhà có hiệu lực, điều khoản về đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà, các điều khoản thỏa thuận khác, ký tên hai bên.

Các thông tin có trong hợp đồng thuê nhà cá nhân

 Thông tin các bên tham gia hợp đồng thuê nhà cá nhân

Thông tin người tham gia hợp đồng phải rõ ràng, chính xác và đầy đủ bao gồm họ tên cá nhân, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp CMND hoặc mã số thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số điện thoại.

Trong trường hợp có nhiều người thuê thì nên ghi đầy đủ hết tất cả thông tin người thuê vào mẫu hợp đồng thuê nhà cá nhân.

 Chi tiết về nhà cho thuê

Bao gồm các thông tin về địa chỉ nhà, diện tích nhà, tình trạng nhà, kết cấu nhà, mục đích sử dụng nhà.

Trong trường hợp nếu nhà cho thuê là căn hộ chung cư thì hợp đồng cho thuê nhà phải ghi rõ phần nào là sở hữu chung, phần nào là sở hữu riêng tránh tình trạng không rõ ràng gây ra tranh cãi sau khi ký hợp đồng.

Thời gian thuê nhà

Bao gồm thời gian giao nhà, thời gian bắt đầu thuê nhà, thời gian tính tiền thuê nhà, thời gian thanh toán tiền mỗi đợt.

Các thông tin về thời gian thuê nhà trong mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ phải chính xác và được trình bày cụ thể ngày tháng năm, số lượng tháng, thời hạn mà người thuê dự định thuê.

Giá cho thuê nhà và các chi phí liên quan, phương thức thanh toán

Hai bên thỏa thuận giá thuê nhà bằng một số tiền cụ thể, rõ ràng và dứt khoát. Ngoài ra cần nêu chi tiết các loại chi phí khác để tránh trường hợp xảy ra mâu thuẫn về sau. Ví dụ như: Giá điện, nước, wifi, giữ xe, vệ sinh,…

Phương thức thanh toán có thể là theo tháng, quý, năm ,.. và thanh toán bằng chuyển khoản hay tiền mặt nhưng phải thực hiện đúng với những điều hai bên đã thỏa thuận.

Tiền đặt cọc cho thuê trọ

Tiền đặt cọc là một khoảng tiền cụ thể mà người thuê nhà phải đưa trước cho người cho thuê. Đây được xem là một khoản tiền đảm bảo cho việc thực thi hợp đồng. Số tiền này sẽ được hoàn trả nếu người thuê trọ chấm dứt hợp đồng đúng theo quy định. Thông thường số tiền đặt cọc sẽ là từ 1-2 tháng tiền nhà mà người thuê phải đóng.

Quyền và nghĩa vụ các bên

Quyền và nghĩa vụ nên được nêu trong hợp đồng thuê nhà ngắn gọn một cách chi tiết để đảm bảo quyền lợi của hai bên. Nội dung điều khoản các bên tự thỏa thuận dựa trên các quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê phải ngang nhau không bên nào chịu thiệt. Mỗi bên phải làm đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình để không ảnh hưởng đến bên còn lại.

Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyn ca Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyn ca Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về hợp đồng thuê nhà cá nhân, bạn vui lòng liên hệ tổng đài để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Loan Loan mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775