Làm mã vạch cho sản phẩm

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch như thế nào ? Các lưu ý khi đăng ký mã vạch, mã số theo quy định pháp luật. Dịch vụ đăng ký mã vạch uy tín nhất.

Căn cứ pháp lý

– Nghị định 132/2008/NĐ-CP;

– Nghị định số 74/2018/NĐ-CP sửa đổi nghị định 132/2008/NĐ-CP;

– Thông tư số 232/2016/TT-BTC.

Mã số mã vạch là gì

Mã số mã vạch là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động dựa trên nguyên tắc: đặt cho đối tượng cần quản lý một dãy số hoặc dãy chữ và số sau đó thể hiện dưới dạng mã vạch để máy quét có thể đọc được.

Mã số mã vạch gồm 2 phần:

  • Mã số là một dãy chữ số nguyên: sản phẩm gì? do công ty, tổ chức nào sản xuất? công ty đó thuộc quốc gia nào?
  • Mã vạch là một dãy các vạch và khoảng trống song song để cho thiết bị quét quang học đọc được kết nối với máy tính và mã vạch được giải mã thành dãy số một cách tự động, gọi ra tiệp dữ liệu liên quan đến hàng hoá đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về sản phẩm hàng hóa.

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch

Để đăng ký mã vạch, mã số nhanh chóng, việc nắm được thủ tục và hồ sơ đăng ký là điều tất yếu. Luật Loan Loan  xin tổng kết kinh nghiệm đăng ký mã vạch như sau:

Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch

  • Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập công ty , doanh nghiệp

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan thường trực về mã số, mã vạch. Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.

Thẩm quyền thực hiện đăng ký

Cơ quan nhận hồ sơ và thực hiện xét duyệt đăng ký là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa Học và Công Nghệ.

Trình tự giải quyết Thủ tục đăng ký mã số mã vạch

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định;

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận không quá 03 năm kể từ ngày cấp.

Chi phí đăng ký mã số mã vạch

Chi phí đăng ký mã vạch bao gồm chi phí nhà nước và chi phí luật sư tư vấn và thực hiện công việc.

Phí nhà nước cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

Mức thu phí thủ tục đăng ký mã số mã vạch được quy định tại Điều 4 Thông tư số 232/2016/TT-BTC như sau

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/mã)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng)

1.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

300.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

300.000

Phí nhà nước đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

STT

Phân loại

Mức thu

1

H sơ có ít hơn hoặc bng 50 mã sản phẩm

500.000 đng/h sơ

2

H sơ trên 50 mã sản phẩm

10.000 đng/mã

Phí nhà nước duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1

 

1.1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)

500.000

1.2

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)

800.000

1.3

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)

1.500.000

1.4

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)

2.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

200.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cu 8 chữ s EAN-8 (GTIN-8)

200.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên theo quy định; các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.

Những điều cần biết về mã vạch

Có bao nhiêu loại mã vạch?

Hiện nay có 2 loại mã vạch phổ biến. Đó là mã vạch 1D và mã vạch 2D.

Mã vạch 1D:

Được cấu tạo từ những vạch đen trắng xen kẽ nhau hay còn gọi là mã vạch tuyến tính. Đặc điểm chính là các thanh này xếp thành một hàng duy nhất như một hàng rào.

Mã vạch 1D được gọi dưới tên phổ biến hơn là mã vạch một chiều bởi tất cả dữ liệu được mã hóa theo chiều dài ( bề ngang của mã), muốn thêm dữ liệu thì bắt buộc phải tăng kích thước chiều ngang này khiến cho việc đọc và quét mã trở nên khó khăn hơn. Thường gặp các mã như Code 128, code 39, UPC, EAN

Mã vạch 2D:

Là mã hai chiều, cấu tạo bởi ma trận vuông trắng – đen trong một khối thống nhất. Ma trận này được xem như ma trận điểm ảnh với mức chứa dữ liệu cao hơn mã vạch 1D nhiều lần. Thường gặp các mã như Datamatrix, QR Code, PDF417, Micro QR Code, Aztec,…

Ý nghĩa của mã vạch?

Tất cả các loại hàng hóa lưu thông trên thị trường đều cần phải có mã vạch. Mã vạch giống như “chứng minh thư” của hàng hóa; giúp ta phân biệt được nhanh chóng, chính xác các loại hàng hóa khác nhau.

Tùy vào quốc gia và vùng lãnh thổ mà quy định về mã vạch sẽ khác nhau.

Mã vạch của hàng hóa bao gồm hai phần: mã số của hàng hóa để con người nhận diện và phần mã vạch chỉ để dành cho các loại máy tính, máy quét đọc đưa vào quản lý hệ thống.

Hiện nay, ở Việt Nam hàng hóa trên thị trường đa phần được áp dụng chuẩn mã vạch EAN. Mã vạch EAN gồm 13 con số chia làm 4 nhóm:

  • Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ)
  • Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh nghiệp.
  • Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.
  • Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra.

Ứng dụng của mã vạch:

Mã vạch mang lại nhiều ứng dụng thiết thực cho đời sống cũng như trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Sau  đây một số ứng dụng của mã vạch được sử dụng phổ biến hiện nay:

  • Trong sản xuất hàng hóa: Đây là lĩnh vực mã vạch được sử dụng khá phổ biến. Hàng hóa sẽ được in mã vạch trên bao bì ngay sau khi sản xuất. Mã số mã vạch này sẽ là căn cứ để sử dụng các thiết bị mã số mã vạch trong bán lẻ.  Với mã số mã vạch được thiết lập có thể truy tìm được nguồn gốc hàng hóa.
  • Trong quản lý kho, xuất nhập hàng hóa: Mã vạch sẽ giúp hỗ trợ cho quá trình xuất, nhập hàng hóa. Đồng thời kiểm soát hàng hóa tồn kho; giúp người quản lý có thể ra quyết định xuất, nhập hàng hợp lý, giảm chi phí tồn kho.
  • Ứng dụng trong bán lẻ: Đây là lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất. Mã vạch là công cụ đắc lực của nhân viên bán hàng trong quá trình thanh toán tại quầy thu ngân. Bao gồm trọn bộ đầy đủ các thiết bị mã số mã vạch: máy quét mã vạch, máy in hóa đơn bán hàng; hay máy in mã vạch, cổng từ an ninh, tem từ, cân điện tử mã vạch…
  • Ứng dụng trong chuyển phát nhanh: Mã vạch sẽ giúp nhân viên kiểm tra được những thông tin chi tiết của đơn hàng như: tên, địa chỉ người nhận, mã hàng, tên hàng… Và giúp phân loại dễ dàng các hàng hóa, tiến hành giao sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả cao.
  • Ứng dụng trong lĩnh vực y tế: Mã vạch có ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực y tế. Nó giúp hạn chế tối đa sai sót, kiểm soát hồ sơ bệnh án, các mẫu xét nghiệm, thuốc, ngân hàng máu, thiết bị y tế… Ngoài ra mã vạch còn giúp sắp xếp lịch trình thăm khám bệnh nhân, hạn chế ghi chép thủ công.
  • Ứng dụng thư viện, trường học: Mã vạch hỗ trợ cho thư viện trong quản lý mượn, trả sách. Các thẻ sinh viên được tích hợp mã số mã vạch giúp nhận diện sinh viên ở lớp nào, khóa nào, tình trạng mượn sách thư viện gồm bao nhiêu đầu sách, trả hay chưa…
  • Trong ngành thuế: Mã vạch giúp thu thập, kê khai dữ liệu của các công ty một cách nhanh chóng, hiệu quả. Nhân viên thuế có thể cập nhật dữ liệu nhanh chóng với một thao tác quét mã vạch đơn giản.

Lợi ích của mã vạch:

  • Mã vạch giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, giảm chi phí hoạt động.
  • Đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng, giá thành thấp, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
  • Chủ động nguồn vốn do tồn kho thấp.
  • Xác định chính xác, nhanh chóng hàng hóa, gia tăng tốc độ nghiệp vụ.
  • Giảm các thao tác nhập số liệu, hạn chế sai sót, nhầm lẫn.

Làm thế nào để tạo mã vạch?

Trước khi tạo mã vạch, cần phải xác định sẽ in lên sản phẩm gì, sử dụng với mục đích gì?

  • Nếu in mã vạch trên văn bản, giấy tờ, tài liệu thì sử dụng các phần mềm như Word, Excel, Corel Draw… Hoặc 1 phần mềm hỗ trợ in barcode.
  • Nếu  muốn in mã vạch lên trực tiếp bao bì của sản phẩm thì in bằng công nghệ in bao bì (thường là in Offset). Lúc đó, mã vạch là một phần trong kiểu dáng nói chung của bao bì sản phẩm.
  • Nếu bạn muốn in mã vạch lên nhãn để dán lên sản phẩm lưu hành trên thị trường với số lượng rất nhiều như trong các khu công nghiệp thì nên dùng công nghệ in nhãn chuyên nghiệp (Label Printer hay barcode printer).
  • Còn nếu bạn muốn in mã vạch lên thẻ nhựa như trong trường hợp thẻ nhân viên, thẻ hội viên thì bạn phải dùng đến công nghệ in thẻ (bao gồm máy in thẻ và một phần mềm in thẻ có hỗ trợ barcode).

Làm thế nào để có mã số mã vạch trên sản phẩm?

Nếu muốn có mã số mã vạch cho sản phẩm của mình, doanh nghiệp phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam).

Doanh nghiệp sẽ cấp mã số doanh nghiệp, được hướng dẫn lập mã số vật phẩm và in mã vạch trên sản phẩm, hàng hóa đúng theo các quy định kỹ thuật trong các tiêu chuẩn quốc gia cũng như tiêu chuẩn quốc tế.

Doanh nghiệp phải nộp phí đăng ký, hàng năm phải nộp phí duy trì sử dụng MSMV theo Thông tư 88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp cần quản lý mã mặt hàng của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn.

Những sản phẩm khác nhau về tính chất, khối lượng, bao gói… phải mã số mặt hàng khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (thay đổi trọng lượng, cách bao gói…) đều phải được cấp mã mặt hàng mới.

Lý do các doanh nghiệp nên đăng kí mã số mã vạch.

  • Kiểm soát số lượng sản phẩm, hàng hóa: một doanh nghiệp có thể có hàng ngàn loại sản phẩm khác nhau cần phải quản lý. Do đó, doanh nghiệp cần phải có một công cụ hiệu quả để quản lý. Với nhiều sản phẩm như vậy thì phương pháp thủ công như đếm số lượng, ghi sổ… không thể đáp ứng được, Vì thế, mã số mã vạch là một công cụ hiện đại có thể giải quyết vấn đề này.
  • Tránh hàng giả, hàng nhái: mã vạch là cách doanh nghiệp dùng để bảo vệ thương hiệu hàng hóa của mình. Đặc biệt là những thương hiệu nổi tiếng thì càng bị nhiều đơn vị khác làm hàng nhái, hàng giả. Ngoài ra, mã vạch còn tạo điểm nhấn giúp khách hàng nhận biết thương hiệu, tạo thuận lợi trong việc quản lý, bảo vệ sản phẩm.
  • Tạo niềm tin cho khách hàng: các thông tin về công ty, sản phẩm, địa chỉ, ngày sản xuất… sẽ được hiển thị khi quét mã vạch một sản phẩm. Điều này sẽ tạo được niềm tin cho người tiêu dùng vì họ biết được chính xác nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm mình mua.
  • Có thể đưa sản phẩm vào siêu thị: hệ thống quản lý hàng hóa của siêu thị qua mã vạch và hệ thống tính tiền cũng qua máy quét mã vạch. Do đó, doanh nghiệp cần phải có mã vạch nếu muốn đưa sản phẩm vào bày bán trong siêu thị.

Với những lý do trên, từ việc quản lý tốt số lượng hàng hóa; tránh được hàng giả trên thị trường. Tạo niềm tin tuyệt đối trong lòng người tiêu dùng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Lợi nhuận của doanh nghiệp chắc chắn sẽ tăng nhanh chóng.

Phí dịch vụ luật sư đăng ký mã vạch như sau

Phí dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ và thực hiện việc đăng ký mã vạch là 2.000.000 đồng/mã vạch. 

Trên đây là nội dung Thủ tục đăng ký mã vạch mã số gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc hoặc mong muốn sử dụng dịch vụ đăng ký mã vạch nhanh chóng, uy tín, giá rẻ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775