LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Cách tính lệ phí trước bạ sẽ cho biết số tiền lệ phí trước bạ phải nộp khi đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu nhà ở, khi mua mới hoặc sang tên ô tô, xe máy. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lệ phí trước bạ.

Căn cứ pháp lý

Luật Phí và lệ phí năm 2015

Nghị định 140/2016/NĐ-CP

Thông tư 301/2016/TT-BTC

Lệ phí trước bạ là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015, lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.

Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định người nộp lệ phí trước bạ như sau:

“Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này”.

Như vậy, lệ phí trước bạ là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn.

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi:

+ Đăng ký quyền sở hữu,

+ Quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC, đối tượng chịu lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:

TT

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1

Nhà, đất:

– Nhà gồm: Nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

– Đất gồm: Các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2

Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3

Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4

Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

5

Tàu bay.

6

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).

7

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8

Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Tính lệ phí trước bạ nhà đất khi chuyển nhượng

Căn cứ tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ và Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 301/2016/TT-BTC thì lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ = Gía tính lệ phí trước bạ đất đai x 0,5%

Theo đó, mức lệ phí trước bạ mà chủ thể phải đóng nhiều hay ít phụ thuộc vào giá tính lệ phí trước bạ đất đai. Như vậy, có thể hiểu để đóng mức thuế thấp nhất bạn nên lựa chọn ghi nhận giá trị chuyển nhượng trên hợp đồng mua bán công chứng ở mức tương đương với khung giá nhà đất tại địa bàn.

Mức giá nhà ở tại các khu vực như ở Hà Nội, Hồ Chí Minh mức thuế mua bán nhà cũng không hề nhỏ, bởi khi mua bán nhà chung cư, do giá nhà chung cư tính thuế rất cao, do giá thành của các nhà ở, khu chung cư khá đắt đỏ.

a. Lệ phí trước bạ đất đai

 + Gía tính lệ phí trước bạ đất đai là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

+ Gía tính lệ phí trước bạ đất đai theo bảng giá đất = Diện tích đất (m2) x giá một m2 vuông đất theo khung bảng giá (đồng/m2)

+Tính giá tính lệ phí trước bạ đối với đất thuê: Với đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố ban hành thì: giá tính lệ phí trước bạ đối với đất thuê = (Gía đất tại bảng giá đất x thời gian thuê) / 70 năm

b. Lệ phí trước bạ đối với nhà

Gía tính lệ phí trước bạ nhà = Diện tích nhà chịu lệ phí (m2) x giá một m2 nhà (đồng/ m2) x Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chụ lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của UBND tỉnh, thành.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà.

+ Trường hợp giá nhà, đất ghi trong hợp đồng cao hơn giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá ghi tại hợp đồng.

c. Các trường hợp không phải nộp thuế chuyển nhượng quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

+Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

– Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

* Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

+ Nhà đất đã được cấp GCN chung cho hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.

+ Chuyển giao tài sản cho vợ, chồng, con cái, cha mẹ

+  Nhà đất được đền bù, kể cả nhà đất được mua bằng tiền đền bù.

  • Lưu ý:

+ Lệ phí trước bạ chuyển nhượng đất nông nghiệp: mức thuế chuyển nhượng là 2%.

+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà trường hợp chuyển nhượng nhà đất do tặng cho = Tổng giá trị bất động sản x 10%.

Cách tính lệ phí trước bạ xe máy

* Áp dụng khi mua mới

Trường hợp 1: Khu vực thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã

Căn cứ Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã đăng ký quyền sở hữu xe máy lần đầu được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 5%

Lưu ý: Thành phố trực thuộc trung ương gồm Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ.

Trường hợp 2: Khu vực còn lại

Căn cứ Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 2%

* Đăng ký từ lần thứ hai trở đi (được tặng, mua xe cũ, thừa kế…)

Theo Điều 5 và điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe máy từ lần thứ hai trở đi được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 1%

Như vậy, để tính được lệ phí trước bạ khi mua xe máy cần phải biết được giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe, sau đó nhân với tỷ lệ %.

Để biết rõ giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại xe hãy xem tại: Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC.

Cách tính lệ phí trước bạ ô tô

Lưu ý: Cách tính dưới đây áp dụng khi mua ô tô mới

Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Theo công thức trên, để tính được lệ phí trước bạ thì phải biết giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ % phải nộp lệ phí trước bạ, cụ thể:

– Giá tính lệ phí trước bạ:

Giá tính lệ phí trước bạ khi mua ô tô được Nhà nước quy định cụ thể với từng loại xe.

Để biết rõ giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe hãy xem tại: Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC.

– Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Cách liên hệ luật sư tư vấn lệ phí trước bạ

Việc sử dụng dịch vụ hay tìm đến tư vấn luật sư về lệ phí trước bạ để giải đáp những thắc mắc và tìm ra phương hướng giải quyết cho từng vụ việc và trường hợp cụ thể là nhu cầu vô cùng lớn, phụ thuộc vào tính chất phức tạp và độ khó của những vướng mắc mà quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các cách sau:

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 

Việc lựa chọn tư vấn trực tuyến qua tổng đài sẽ có những ưu điểm rất lớn và gần như là được nhiều người lựa chọn bởi lẽ:

Quý khách hàng đang sinh sống tại Việt Nam, từ biên giới hải đảo đến những vùng núi khó khăn khi bị vướng mắc về pháp luật đất đai chỉ cần có một chiếc điện thoại được phủ sóng hoặc kết nối với internet bấm gọi đến số điện thoại

Đội ngũ luat su tu van dat dai, chuyên gia pháp lý luôn sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc pháp lý của Quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Nhằm cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả tới tất cả mọi người; các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam đều có thể tiếp cận dễ dàng dịch vụ luật sư nói chung và dịch vụ luật sư tư vấn luật đất đai nói riêng

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại Văn phòng Tư vấn .

Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp trong lĩnh vực đất đai mà việc trao đổi thông tin, tình huống qua tổng đài không thể giải quyết triệt để những vướng mắc, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Tư vấn tại Hà Nội.

Thông qua hệ thống tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến hoặc số điện thoại tư vấn dịch vụ pháp lý, đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý trong lĩnh vực đất đai sẽ nghiên cứu hồ sơ và sẽ tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải một cách chi tiết, cụ thể.

Đối với việc lựa chọn cách thức tư vấn này, quý khách hàng sẽ được tư vấn đầy đủ, bám sát với hồ sơ và đưa ra được cách thức tối ưu và tránh được các trường hợp rủi ro pháp lý không đáng có.

Tư vấn miễn phí và tính phí qua Email, bưu chuyển phát

Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư, chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực đất đai của chúng tôi thì có thể gửi câu hỏi qua Email hoặc gửi các tài liệu pháp lý, câu hỏi bằng con đường chuyển phát nhanh qua địa chỉ trụ sở chính

Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí (nếu có).

Trên đây là những phân tích về luật sư tư vấn về lệ phí trước bạ và giới thiệu các lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ. 

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775