LUẬT CHIA TÀI SẢN LY HÔN

Khi hai vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn và quyết định ly hôn, tranh chấp sau khi ly hôn có 2 vấn đề về tranh chấp tài sản và con cái. Trường hợp hai vợ chồng tranh chấp về tài sản thì vụ việc ly hôn sẽ diễn ra phức tạp hơn. Luật chia tài sản ly hôn quy định như thế nào, thủ tục và cách thức chia tài sản ra sao, Luật Loan Loan sẽ giúp khách hàng tìm hiểu rõ hơn về luật phân chia tài sản khi ly hôn qua bài viết dưới đây.

Qúy khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn, luật ly hôn chia tài sản, các vấn đề liên quan đến ly hôn, khách hàng liên hệ với tổng đài.

1. Phân chia tài sản ly hôn

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận việc giải quyết chia tài sản thì các bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết. Tài sản chung vợ chồng được giải quyết  trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản (ly hôn đơn phương) hoặc có thể thỏa thuận tách riêng để giải quyết sau khi ly hôn bằng vụ án chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn.

a.Tài sản chung của vợ chồng

Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo điều luật quy định thì tài sản chung của vợ chồng, cụ thể:

+ Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

+ Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

+ Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp trừ trường hợp qui định tại khoản 3 điều 11 Nghị định 126/204/NĐ-CP.

+ Tài sản mà vợ chồng có được xác lập quyền sở hữu theo qui định Bộ Luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị đắm chìm, bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

b. Tài sản riêng của vợ chồng

Trong trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu Tòa án xác định tài sản đang có tranh chấp là tài sản riêng của chính mình thì người yêu cầu có nghĩa vụ phải chứng minh, đưa ra căn cứ để xác định đó là tài sản riêng. Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng thì thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vơ chồng.

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

2. Luật chia tài sản khi ly hôn

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn;

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

3. Tư vấn dịch vụ ly hôn

Đến với Luật Loan Loan, Qúy khách hàng sẽ được đội ngũ chuyên viên, Luật sư tư vấn có nhiều kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực hôn nhân gia đình,… Luật Loan Loan sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về ly hôn trong những trường hợp: 

+ Thủ tục ly hônly hôn cần những thủ tục gì?

+ Ly hôn đơn phương

+ Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

+ Luật chia tài sản khi ly hôn

+ Điều kiện ly hôn

+ Điều kiện nhận con nuôi

…..

4. Tư vấn dịch vụ  – cam kết của chúng tôi

Chúng tôi cam kết với Qúy khách hàng về các dịch vụ tư vấn mà khách hàng sử dụng tại Luật Loan Loan,  bảo đảm những bảo mật thông tin khách hàng, bảo mật nội dung trao đổi giữa chuyên viên và khách hàng. 

– Mọi cuộc gọi đến tổng đài tư vấn tại Luật Loan Loan đều được Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ kịp thời – tận tình – hiệu quả.

– Tổng đài không thu thêm bất cứ khoản phí Chuyên gia, phí tư vấn nào khác ngoài cước điện thoại, cước viễn thông khi tư vấn khách hàng qua điện thoại.

– Giám sát chặt chẽ chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh những vi phạm tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

– Cách làm viêc chuyên nghiệp, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc đạo đức nghề.

– Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng đội ngũ chuyên viên, nhân viên tư vấn để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

5. Hướng dẫn liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn luật chi tài sản khi ly hôn qua tổng đài 

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện đại như hiện nay, việc tìm các đơn vị tư vấn qua tổng đài tư vấn rất nhanh chóng và dễ dàng. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn  qua chuyên gia tư vấn online tại Luật Loan Loan chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về sđt, Luật Loan Loan luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn  bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối với Luật sư và chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với Luật sư, chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của Luật sư, chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

– Ưu điểm của tư vấn tại Luật Loan Loan:

Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

+ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí: Thay vì bạn tự tìm hiểu và mất một khoảng thời gian dài thì bạn có thể liên hệ với tổng đài tư vấn. Chỉ với một cuộc gọi vấn đề của bạn sẽ được giải đáp nhanh gọn và chính xác.

+ Đội ngũ nhân viên, chuyên viên tư vấn có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, Luật Loan Loan tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

+ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi tìm đến và sử dụng dịch vụ tư vấn bạn đang mong chờ rất nhiều vào kết quả tư vấn của chúng tôi. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

+ Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Luật Loan Loan cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng chuyên gia và Luật sư tư vấn

+ Hỗ trợ và đại diện cho khách hàng thực hiện thủ tục theo yêu cầu.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775