LUẬT THỪA KẾ ĐẤT ĐAI

Hiện nay, vấn đề tranh chấp đất đai xảy ra trên thực tế diễn ra. Khá phổ biến và phức tạp mà nguyên nhân chủ yếu là về nguồn gốc đất là do thừa kế của các cụ. Chính vì vậy, việc tìm hiểu về luật thừa kế đất đai được rất nhiều người quan tâm.

Để giải quyết vấn đề của mình hay chỉ đơn giản là biết để mà tránh. Nắm bắt được nhu cầu của xã hội. gửi đến quý khách hàng bài viết phân tích về. Luật thừa hưởng đất đai mới nhất hiện nay.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai;
  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình.

Như chúng ta đã biết, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết. Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Theo quy định của pháp luật luật dân sự. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản.

Như vậy, quyền sử dụng đất do người chết để lại. Cũng là di sản thừa kế theo luật thừa kế tại sản đất đai và quy định tại mục II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP.

Luật thừa kế đất đai xác định quyền sử dụng đất là di sản

Việc xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Có phải là di sản để chia thừa kế hay không là điều quan trọng và khá phức tạp. Hiện nay theo quy định tại Điều 1 Mục II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP. Đã có hướng dẫn cụ thể để xác định quyền sử dụng đất là di sản.

Trường hợp thứ nhất

 Đối với đất do người chết để lại. (Không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất). Mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987. Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003. Thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

Trường hợp thứ hai

Đối với trường hợp đất do người chết để lại. Mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50. Của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản. Không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp thứ ba

Người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó. Không có một trong các loại giấy tờ quy định tại 2 trường hợp trên. Nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với quyền sử dụng đất đó. Mà có yêu cầu chia di sản thừa kế. Thì cần phân biệt các trường hợp sau:

“Đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận. Việc sử dụng đất đó là hợp pháp. Nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thì Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất đó.

Trường hợp thứ tư

Người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó. Không có một trong các loại giấy tờ quy định tại trường hợp thứ nhất, trường hợp thứ hai. Ở trên và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Được hướng dẫn tại trường hợp thứ ba. Nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của. Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

Luật thừa kế đất đai

Theo pháp luật hiện hành thì thừa kế được chia làm 2 trường hợp đó à thừa kế theo di chúc và thừa kết theo pháp luật.

Luật thừa kế đất đai theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chúc của cá nhân nhằm. Chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Hình thức của di chúc có thể là bằng văn bản hoặc bằng miệng. Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực. Hoặc không có công chứng, chứng thực.

Việc chia thừa kế đất đai theo di chúc được tiến hành khi có di chúc để lại. Và di chúc đó phải hợp pháp theo quy định. Của luật thừa kế đất đai mới nhất tại Điều 630 Luật dân sự năm 2015 là:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
  • Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
  • Như vậy nếu người chết để lại di chúc hợp pháp thì di sản là đất đai sẽ được chia theo đúng ý nguyện của họ, trừ trường hợp những người được thừa kế theo di chúc có thỏa thuận khác.

Luật thừa kế đất đai theo pháp luật

Điều kiện để áp dụng thừa kế đất đai theo pháp luật là:

Theo quy định của luật thừa kế tài sản đất đai tại 650 Luật dân sự năm 2015 thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 Thua ke nha dat theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc. Nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản. Chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc. Nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy nếu rơi vào các trường hợp được nêu trên thì. Di sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đó sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Luật thừa hưởng đất đai theo pháp luật được tiến hành như sau:

Việc chia thừa kế sẽ được xác định chia theo thứ tự hành thừa kế được pháp luat thua ke dat dai quy định như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Hướng dẫn liên hệ tư vấn pháp luật thừa kế đất đai mới nhất 

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật đất đai thừa kế vui lòng gọi nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực hôn nhân gia đình để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

-Thời gian hoạt động: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn luat thua ke nha dat, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

Để tìm hiểu rõ hơn:

-Bạn muốn tìm hiểu về luật thừa kế đất đai hay có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật thừa hưởng đất đai cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn luật đất đai thừa kế.

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực đất đai và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn. Trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Để đảm bảo cho việc tư vấn, quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan để đáp ứng thuận lợi và giải đáp hiệu quả những thắc mắc của mình.

Trên đây là những quy định về luat thua ke dat dai, luat thua ke nha dat. Nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Trân trọng ./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775