MẤT CAVET XE KHÔNG CHÍNH CHỦ

Trong cuộc sống ngày càng phát triển thì phương tiện di chuyển đi lại là rất cần thiết để phục vụ cuộc sống. Nhưng rất ít ai biết đến khi bạn mua một chiếc xe máy hay 1 chiếc ô tô vì sao lại có cái cavet xe? Cùng Luật Loan Loan tìm hiểu về vấn đề cavet xe là gì và mất cavet xe không chính chủ có làm lại được không qua bài biết sau đây:

Cavet xe là gì?

Cavet xe (card vert) là giấy đăng kí xe bắt buộc người sỡ hữu phương tiện phải có để chứng minh chiếc xe đó là của mình. Tên của cụm từ ca vẹt xe được bắt nguồn chính từ tướng Pháp, chữ gốc của nó là Card Vert (tấm thẻ màu xanh).

Cavet xe ghi thông tin gì?

Trong chiếc cà vẹt xe có ghi rõ các thông tin liên quan đến tên chủ sỡ hữu, và thông tin chiếc xe bao gồm

mất cavet xe không chính chủ
mất cavet xe không chính chủ
  • Tên chủ xe (Owner’s full name)
  • Số máy(Engine N)
  • Số Khung (Chassis)
  • Địa chỉ (Address)
  • Nhãn hiệu (Brand): Nhãn hiệu chiếc xe như (Honda, yamaha..)
  • Số loại (Model code)
  • Màu sơn (Color)
  • Dung tích (Capacity)
  • Đăng ký có giá trị đến ngày (date of expiry)
  • Biển số đăng ký
  • Dấu của trưởng công an tỉnh ký xác nhận
 

Thủ tục làm lại cavet xe không chính chủ

 Trường hợp 1: Người đang sử dụng xe và người đứng tên trên giấy đăng ký xe ở cùng 1 tỉnh (sang tên xe cùng tỉnh)

Người đang sử dụng xe liên hệ phòng CSGT nơi đăng ký xe trong cùng 1 tỉnh đó, chuẩn bị và nộp hồ sơ gồm:

  • Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe trong đó trình bày rõ lý do bị mất giấy đăng ký xe, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe. Giấy này phải được Công an xã, phường nơi thường trú xác nhận về địa chỉ thường trú.
  • Giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của chính chủ (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký) và giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của người bán cuối cùng (nếu có)
  • Biên lai nộp lệ phí trước bạ sang tên xe tại Chi cục Thuế.

Lưu ý:

  • Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).
  • Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ cấp giấy ĐK xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).
  • Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ cấp giấy ĐK xe mới (tính từ lúc nhận giấy hẹn)

* Trường hợp 2: Người đang sử dụng xe và người đứng tên trên giấy đăng ký xe ở khác tỉnh (Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác):

Bước 1: Người đang sử dụng xe đến phòng CSGT Công an tỉnh nơi chủ gốc đăng ký xe, chuẩn bị và nộp hồ sơ gồm:

  • 02 Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe trong đó trình bày rõ lý do bị mất giấy ĐK xe, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe. Giấy này phải được Công an xã, phường nơi thường trú xác nhận về địa chỉ thường trú.
  • Giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của chính chủ (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký) và giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của người bán cuối cùng (nếu có)
  • Nộp lại Biển số xe.

Lưu ý:

  • Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (đã ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.
  • Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có ghi kết quả xác minh và ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.
  • Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Bước 2: Sau khi rút hồ sơ gốc (ở trường hợp 2), người đang sử dụng xe đến Phòng CSGT (nơi đang đăng ký thường trú), nộp các giấy tờ sau:

  • Giấy khai đăng ký xe
  • Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe và Phiếu sang tên di chuyển.
  • Hồ sơ gốc của xe.
  • Biên lai nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế.

Lưu ý:

  • Phòng CSGT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 2 ngày làm việc sẽ cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
  • Khi đi làm các thủ tục nêu trên phải mang theo CMND để xuất trình.
  • Người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an, Quân đội thì phải có giấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị

Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số:

Thông thường mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).

Lệ phí cấp lại ( cấp đổi) giấy đăng ký xe được quy định tại điều 5 thông tư số 229/2016/TT-BTC về lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

     

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 – 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 – 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

     

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

     

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

     

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Mức xử phạt về lỗi bị mất cà vẹt xe không chính chủ

– Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).

– Trường hợp mua bán xe, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình). Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức). 

Trên đây là những nội dung về dịch vụ luật sư tư vấn mất cavet xe không chính chủ mà Luật Loan Loan muốn cung cấp đến quý khách hàng. Hy vọng phần tư vấn về vấn đề mất cavet xe không chính chủ trên đây sẽ hữu ích với bạn.

Quý khách hàng có nhu cầu tìm kiếm luật sư tư vấn mất cavet xe không chính chủ chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về số điện thoại tư vấn pháp luật, đội ngũ luật sư của Luật Loan Loan luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm mà bạn đang gặp phải.

Bước 1: Kết nối với tổng đài luật sư mất cavet xe không chính chủ bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực doanh nghiệp và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Với việc liên hệ với tổng đài quý khách sẽ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí; Được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn giàu kinh nghiệm chia sẻ và giải đáp những thắc mắc với thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm; bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn mất cavet xe không chính chủ chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật. Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn mất cavet xe không chính chủ là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email

Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

   Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775