NGHĨA VỤ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Trong Tố tụng hình sự trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền còn  nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự thuộc về đương sự, người khởi kiện. Trong bài viết này Luật Loan Loan sẽ cung cấp cho quý khách hàng về các quy định đối với nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự.

Hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự

Chứng minh trong tố tụng dân sự là một hoạt động tố tụng. Nó mang tính chất quyết định đến kết quả giải quyết  vụ việc dân sự, làm cơ sở cho Tòa án  giải quyết vụ việc Dân sự một cách chính xác và đúng pháp luật.

Chứng minh trong tố tụng dân sự không chỉ có ý nghãi đối với Tòa án trong việc giải quyết mà còn có ý nghĩa với các đương sự  trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tuy nhiên hoạt động sử dụng chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự không được thực hiện một cách tùy tiện hay thực hiện theo ý chí chủ quan của Tòa án mà cần tiến hành theo một quy trình theo quy định của pháp luật.

Bao gồm các hoạt động như cung cấp chứng cứ, thu thập chứng cứ, nghiên cứu chứng cứ và đánh giá chứng cứ đều phải tuân theo quy trình luật định.

Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Trước hết trách nhiện chứng minh trong tố tụng dân sự thuộc về đương sự là người yêu cầu, người phản đối yêu cầu của đương sự phía bên kia nên trước tiên đương sự là chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự. Tuy nhiên, cần chú ý đến các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 91 BLTTDS năm 2015.

Bên cạnh đương sự có yêu cầu khởi kiện, thì đương sự phản đối yêu cầu của người khác cũng có nghĩa vụ chứng minh.

Theo đó, Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

Ngoài ra, Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.

Những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh trong tố tụng dân sự

– Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

– Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

– Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng, chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính.

– Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.

– Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.

Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.

Chứng cứ này được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp. 

Theo đó việc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự được thực hiện theo trình tự quy định của pháp luật về giao nộp, thu thập tài liệu chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định tại Điều 96, 97 BLTTDS năm 2015.

Xem thêm: Chứng cứ trong tố tụng dân sự

Hậu quả khi không cung cấp chứng cứ chứng minh trong tố tụng dân sự

Bộ luật TTDS 2015 quy định rõ hậu quả pháp lý khi đương sự không cung cấp, giao nộp chứng cứ cho Tòa án.

Đó là, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc (khoản 4 Điều 91).

Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 Bộ luật TTDS để giải quyết vụ việc dân sự (khoản 1 Điều 96).

Thời hạn cung cấp chứng cứ trong tố tụng dân sự

Về việc cung cấp chứng cứ trong tố tụng dân sự: Bộ luật TTDS năm 2015 bổ sung các quy định về thời hạn cung cấp chứng cứ nhằm nâng cao trách nhiệm chứng minh của đương sự.

Theo đó, các đương sự phải cung cấp chứng cứ trong thời hạn do thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc dân sự ấn định, nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 96, Điều 287 và Điều 330 Bộ luật TTDS năm 2015.

Như vậy, theo các nội dung nêu trên đương sự là người có yêu cầu trong vụ việc dân sự có nghĩa vụ chứng minh chứng cứ trong tố tụng dân sự.

Liên hệ tư vấn nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Quý khách có nhu cầu liên hệ sử dụng dịch vụ  vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn  bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối với Luật sư và chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với Luật sư, chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của Luật sư, chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Luật Loan Loan hy vọng rằng nội dung tư vấn của chúng tôi sẽ giải đáp – hỗ trợ pháp lý cho quý khách hàng một cách hiệu quả nhất. Chúng tôi luôn cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ để đảm bảo an toàn pháp lý, đem đến sự hài lòng cho quý khách hàng.

Rất mong được đồng hàng cùng với quý khách hàng!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775