QUY ĐỊNH VỀ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hiện nay, các tranh chấp lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) ngày càng gia tăng. Vậy nên để đảm bảo quyền và lợi ích của mình thì việc hiểu biết về quy định về ký hợp đồng lao động là rất cần thiết.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp xuất phát từ việc NSDLĐ có các hành vi không phù hợp với pháp luật lao động, trong số đó phải kể đến các tranh chấp phát sinh từ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cho thôi việc khi thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc sa thải NLĐ trái pháp luật, nợ tiền lương, nợ bảo hiểm của người lao động.

Luật Loan Loan với dịch vụ luật sư về lao động tư vấn trong việc giải quyết tranh chấp lao động với NSDLĐ góp phần đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình xảy ra tranh chấp.

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của môi bên trong quan hệ lao động. Trước khi nhân người lao động và làm việc, người sử dụng lao động và nguời lao động phải truc tiếp giao kết hợp đồng lao động Trong năm 2020.

Việc ký kết hợp đồng lao động được thực hiện theo

  • BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012- Số hiệu 10/2012 QH13, Ngày ban hành 18/06/2012, Ngày hiệu lực 01/05/2013
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP huớng đàn chi tiết một số nôi dung của Bộ Kit lao động 2012. nong đó có một số nôi dung quan trong về tiên luong, trợ cấp thôi việe, mát việc làm. Ngày ban hành 12/01/2015 Ngày hiểu lực 01/03/2015
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hơp đong lao động, kỳ luật lao động và träch nhiêm vật chất tại Nghị định 05/2015 NĐ CP Ngày bati hành: 16/11 2015 Ngày hiệu lực: 01/01/2016
  • Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiến luong của Nghị đnh 052015 ND-CP Ngay tu hành 23/06/2016 Ngày hiệu lực: $ 08/2015 Nghị định 148/2018 NĐ CP Bưu đi, bỏ sung Nghi định 05/2015/ND-CP quy đah chỉ tiết và hướng dân thu hành môt sở nội dung của Bộ luật lao động Ngày ban hinh 24 10/2018 Ngày hiệu lực: 15/11/2016
  • Nghị định 90/2010/NĐ CP quy dinh mức lương tối thiếu vùng năm 2020 đến 30 ng! i lao động làm việc theo hop đồng lao đồng Ngày ban hành 15/112019, Ngày hiệu lực: 01012020
  • Nghị định 28/2020/ND CP quy định về hành vi vi phạm, hinh thức xử phạt, mức sử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động bảo hiểm xã hội và đưa nguời lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Ngày ban hành 01 03/2020 Ngay hiệu lực 15/04/2020 Bắt đầu từ ngày 0102021

Thay thế Nghị định 95/2013/NĐ-CP và Nghị định 88/2015/NĐ CP

Bắt đầu từ ngày 01/01/2021 thì: Các quy định về hợp đồng lao động sẽ được thực hiện theo Bộ luật lao động số 45/2019 QH14 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 có hiệu lực vào ngay 01/01/2021. Các bạn có thể tham khảo 17 điểm mới đáng chủ ý của Bộ luất lào đồng số: 42019 QHI4 tại đây: 

Các hình thức hợp đồng lao động

  • Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 2 bản, người lao động giữ 1 bản và người sử dụng lao động giữ 1 bản
  • Lưu ý: Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng các bạn có thể giao kết hợp đồng lao đồng bằng lời nói

Theo điều 16 Bộ Luật Lao động 

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

  • Tự nguyên, bình đẳng, thiện chí hợp tác và trung thực
  • Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

  • Trước khi nhận người lao đông vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

  • Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động

Theo điều 18 của Bộ Luật Lao Động

Người giao kết hợp đồng lao động

* Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đâu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

c) Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện theo quy dịnh của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;

e) Người được người đại diện theo pháp luật quy dịnh tại Điểm a hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điểm b Khoản này ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết hợp đồng lao động.

Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

* Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến duoi 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao.

Lưu ý: Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản1 và Khoản 2 Điểu này không dược tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động

– Việc ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho một người lao động trong nhóm phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền giao kết hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau:

+ Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp, chữ ký của người lao động nhận ủy quyền;

+ Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp, chữ ký của từng người lao động trong nhóm ủy quyền;

+ Nội dung ủy quyền, thời hạn ủy quyền.

– Văn bản ủy quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động phải được thực hiện theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Theo điều 3 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

– Người sử dung lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy dịnh về bảo vệ bi mật kinh doanh, bi mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

– Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Theo điều 19 của Bộ Luật Lao Động

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

– Giữ bản chính giấy tờ tuỷ thân, văn bằng, chứng chi của người lao động.

– Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tải sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

Theo điều 20 của Bộ Luật Lao Động

Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động

Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy dịnh của Chính phủ.

Theo điều 21 của Bộ Luật Lao động

Nội dung hợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

  • Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động được quy định nhr sau

a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mởn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận dãng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cả nhân thuê mướn sử dụng lao động thi ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;

b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao

c) Văn bản đồng ý động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi,

d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

Công việc và địa điểm làm việc

Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:

a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thựe hiện

b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận: trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thi ghi các địa điểm chính người lao động Tìm việc Thời hạn của hợp đồng lao động; Thời gian thực hiện hợp đồng lao đóng (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điễm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau

1. Mức lương, ghi mức lương tinh liev thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, năng lượng di ngay sir dụng lào động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thoa thuận Đối với người lao động hướng lương theo sản phẩm hoặc lương khoản thì ghi mức lương tin theo thời gian để xác định đơn giả sản phẩm hoặc lương khoản.

2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể a) Các khoản phụ cấp lương để bù đáp yếu tố về đıểu kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà muc luong thien thuận trong hợp đồng lao động chưa được tỉnh đến hoặc tỉnh của đầy du. b) Các khoản phụ cấp lương gån với quả trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao dong

3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên là tha thuận, cụ thể:

a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiêu cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

b) Các khoản bổ sung không xác định được 1 ức tiêu cụ thể cùng với 10 lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gần với quả trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chể độ và phúc lợi khác, như tiền thường theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiễn thưởng sảng kiến; tiển ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xâng xe, điện thoại, đi lại, tiến nhà ở, tiền giữ trẻ, nuội con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thi ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động được quy định như sau

Hình thức thi lương theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tiền lương theo thời gian theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người lao động hướng hương theo thời gian, căn cử vào thời gian làm việc thưc tế theo thàng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động,

b) Tiền lương thân dược trả cho một tuần làm việc xác dịnh trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tỉnh theo từng tháng dương lịch và bảo dàm cho người lao động được nghi tỉnh bình quân 01 tháng it nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lưa chọn;

d) Tiền lương gờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.

2. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

3. Tiền lương khoản được trả cho người lao động hưởng lương khoản, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. Căn cứ các hình thức trà lương nêu trên, tỉnh chất công việc và điều kiện sản xuắt, kinh doanh, người sử dụng lao động lựa chọn hình thức trả lương bào đâm tiến lương được trà gần ván kết quả công việc, khuyến khich người lao động nâng cao hiệu quả, năng suất lao động. Việc lựa chọn hoặc thấy đối hình thức trà lương phải thế hiện trong hợp đồng lao động và thoa ước lao động tập thể 

Theo điều 4 Thông tư 23/2015/TT-BLDTBXH

Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại điều 95 của Bộ luật Lao động.

– Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả göp do hai bên thoà thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trà gộp một lần.

– Người lao động hưởng lương tháng được trả thàng một lần hoặc nừra tháng một lần và dược trả vào thời diểm trà lương

– Thời điểm trà lương do hai bên thờa thuôn và được ấn định vào một thời diểm có định trong tháng

Theo Điều 23 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

– Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoản được trả lưoujt theo thoả thuận của hai bên, nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hãng thàng được tạm tng tin lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng

Chế độ năng bậc, năng lương

Theo nội dung thỏa thuận lương sau khi nâng bậc, năng lương hoặc thỏa thuận thực hiện theo quy chế của người sử dụng lao động, thoa trước cho động tập thể của hai bên về diễu kiện, thời gian, mức tiền

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Theo nội dung thỏa thuận của hai bên hoặc thôn thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏn trớc lao dộng tập thể và theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điểu Nghị định 148/2016/NĐ-CP theo Sữa đổi, bổ sung Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

Theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148/2018 NĐ-CP theo Sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/20152015/NĐ-CP

 

Bảo hiểm xã hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

Theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148/2016/NĐ-CP theo Sửa đổi, bổ sung Nghị dịnh số 052015 NĐ.CP

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đó kỹ nâng nghề của người lao động trong quả trinh thực hiện hợp đồng

Quyền, nghĩa vụ của người sử dung lao động và người lao động trong việc đảm bảo thờn gian, kinh phí đảo tạo, bồi dưỡng, nắng cao trình độ kỹ năng nghề

Trên đây là những nội dung tư vấn mà Luật Loan Loan muốn cung cấp đến quý khách hàng về quy định về ký hợp đồng lao động. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về các vấn đề liên quan đến lao động đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline mọi thắc mắc, vấn đề của bạn sẽ được tư vấn, giải đáp một cách hiệu quả.

Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn đồng hành cùng Luật Loan Loan!

Trân trọng./.

 

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775