QUYỀN THỪA KẾ ĐẤT ĐAI

Vấn đề quyền thừa kế nói chung và quyền thừa kế đất đai nói riêng luôn là vấn đề quan trọng trong chế định pháp luật.  Thừa  kế với cách hiểu đơn giản nhất là việc người còn sống được thừa hưởng. Có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của người chết để lại.

Câu hỏi đặt ra là: Vậy ai có quyền để lại tài sản. Ai là người có quyền được hưởng những tài sản để lại đó. Tài sản là đất đai thì sẽ được phân chia như thế nào theo luật đất đai và quyền thừa kế của pháp luật hiện hành?

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2014;
  • Luật đất đai;
  • Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP. Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình.

Khái niệm về quyền thừa kế đất đai

Theo quy định tại  Điều 609 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì. “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật. Hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”

Như vậy quyền thừa kế dùng chung cho cả người để lại di sản là quyền lập di chúc. Để định đoạt tài sản (có thể là tiền, đất đai, xe cộ…) của mình sau khi mất. Quyền để lại tài sản của mình cho người thừa kế. Theo pháp luật và quyền của người được thừa kế là được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Từ đó có thể hiểu quyền thừa kế đất đai là quyền của cá nhân lập di chúc. Để định đoạt quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của mình, để lại quyền sử dụng đất. Tài sản gắn liền với đấy của mình cho người thừa kế theo pháp luật, quyền hưởng di sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Đối tượng của quyền thừa kế đất đai

Dưới góc độ  pháp luật thì. Đối tượng của quyền thừa kế là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người để lại di sản. Như vậy đối tượng của quyền thừa kế đất đai là quyền sử dụng đất hợp pháp của người để lại di sản. Việc xác định di sản là quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 1 Mục  II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP, cụ thể:

Quyền thừa kế trong trường hợp thứ nhất

 Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất). Mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

Luật đất đai và quyền thừa kế trong trường hợp thứ hai

Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

Quyền thừa kế đất đai tron trường hợp thứ ba

Người chết để lại quyền sử dụng đất. Mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ ở hai trường hợp trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác. Gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế. Thì cần phân biệt các trường hợp sau:

“Đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận. Việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thì Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ. Việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Không được phép tồn tại trên đất đó, thì Tòa án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.”

Trường hợp thứ tư về quyền thừa kế đất đai

Người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có. Một trong các loại giấy tờ quy định tại trường họp thứ nhất và trường hợp thứ hai. Và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại trường hợp thứ ba. Nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của. Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chủ thể của quyền thừa kế đất đai

Quyền thừa kế đất đai của người để lại di sản

Mọi cá nhân đều có toàn quyền định đoạt tài sản hợp pháp của mình. Mà không phân biệt giới tính, tuổi tác, tôn giáo, địa vị chính trị.. dưới dạng di chúc trước khi mất.

Người lập di chúc, là người mà theo quy định của pháp luật. Có quyền lập di chúc để định đoạt khối tài sản của mình. Cho những người khác còn sống sau khi chết với ý chí hoàn toàn tự nguyện. Người lập di chúc ở đây chỉ có thể là cá nhân. Mà không thể là cơ quan, tổ chức.

Căn cứ vào năng lực chủ thể của mỗi cá nhân. Trong việc thực hiện ý chí của mình mà có thể chia ra các trường hợp sau:

Một là, người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại. Điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật dân sự 2015. Có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Tức là người lập di chúc này là người đã thành niên và tại thời điểm lập di chúc họ là người minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, cưỡng ép hay đe dọa.

Hai là, người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 

Luật đất đai và quyền thừa kế của người nhận di sản

Căn cứ vào việc người chết có để lại di chúc hay không. Và di chúc đó có hợp pháp hay không hoặc phần di sản là đất đai không được định đoạt trong di chúc. Thì người nhận di sản cũng được chia thành hai trường hợp: Thứ nhất là người nhận di sản theo di chúc. Thứ hai là người nhận di sản theo pháp luật.

Trường hợp người nhận di sản theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào hàng thừa kế. Để xác định phần di sản mà họ sẽ nhận được. Bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản. Nếu hàng thừa kế thứ nhất từ chối hoặc đã mất vào thời điểm mở thừa kế. Thì người hưởng thừa kế được xét đến những hàng tiếp theo. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Hướng dẫn liên hệ tư vấn luật đất đai và quyền thừa kế 

  • Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. Hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực hôn nhân gia đình và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Để đảm bảo cho việc tư vấn, quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan. Để đáp ứng thuận lợi và giải đáp hiệu quả những thắc mắc của mình.

Trên đây là bài viết phân tích về quyền thừa kế đất nói chung và quyền thừa kế đất đai nói riêng theo pháp luật hiện hành. Nếu trong quá trình tìm hiểu. Quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Trân trọng ./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775