THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN QUA MẠNG

Thay đổi thông tin mã số thuế cá nhân qua mạng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Vậy nên cho dù cá nhân đổi từ chứng minh nhân dân qua căn cước công dân thì mã số thuế thu nhập cá nhân vẫn giữ nguyên số cũ và không có sự thay đổi.

Đối với người phụ thuộc cũng vậy, nếu trước đây cá nhân là người phụ thuộc của một người chịu thuế TNCN, khi làm thủ tục kê khai người phụ thuộc, người này sẽ được cấp một mã số thuế TNCN, mã số này cũng chính là mã số thuế TNCN của cá nhân đó sau này. Vậy nên, trong mọi trường hợp mã số thuế TNCN của một cá nhân sẽ không bị thay đổi.

Lưu ý: trường hợp vì một lý do nào đó mà một cá nhân có 2 mã số thuế thì phải thực hiện việc chấm dứt hiệu lực của mã số thuế được cấp sau, chỉ sử dụng mã số thuế được cấp lần đầu để thực hiện kê khai và khấu trừ theo quy định.

Khi đổi từ chứng minh nhân dân qua thẻ căn cước công dân có phải làm thủ tục thay đổi, khai báo gì không?

Theo quy định hiện hành, khi cá nhân thay đổi thông tin Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân dẫn đến sự thay đổi thông tin đăng ký thuế của mình, cá nhân có thể tự thay đổi thông tin hoặc có thể thay đổi thông qua cá nhân, tổ chức trả thu nhập.

1.Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế

Người nộp thuế có thể nộp trực tiếp, qua đường bưu điện đến Chi cục thuế ban đầu nơi đăng ký thuế hoặc thực hiện qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin CMND thay đổi.

Hồ sơ thay đổi thông tin

 – Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi;

 – Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.

2. Trường hợp người nộp thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả thu nhập

Người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho đơn vị chi trả thu nhập tổng hợp và gửi hồ sơ, các tài liệu liên quan đến việc thay đổi thông tin của cá nhân đó đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp trước ít nhất 10 ngày làm việc của thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm của đơn vị.

Hồ sơ bao gồm

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh dân dân, Căn cước công dân;

– Tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

Chậm hoặc không thông báo thông tin thay đổi bị phạt thế nào?

Trường hợp cá nhân có sự thay đổi về thông tin khai thuế nhưng chậm hoặc không thực hiện việc thông báo thông tin thay đổi sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể:

– Nộp quá thời hạn từ 01 đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: phạt cảnh cáo.

– Nộp quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày: phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng. 

– Nộp quá thời hạn trên 30 ngày hoặc không thông báo: phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035