THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CÔNG TY VỚI CƠ QUAN THUẾ

Trụ sở chính của doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào? Trong trường hợp doanh nghiệp muốn thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì cần phải thực hiện các thủ tục gì? Doanh nghiệp có cần làm các thủ tục với cơ quan thuế khi chuyển địa điểm không? Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của khách hàng về vấn đề thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế.

1. Thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trên phạm vi cùng huyện với trụ sở cũ thì sau khi thay đổi địa chỉ doanh nghiệp thông báo về sự thay đổi với các cơ quan, đối tác liên quan để ghi nhận địa chỉ mới nhằm thống nhất sử dụng địa chỉ trong chứng từ giao dịch, đặc biệt là hóa đơn chứng từ thuế, sao kê ngân hàng. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở không dẫn đến việc thay đổi con dấu. Do vậy, bạn không cần phải làm thông báo về thay đổi con dấu.

Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được quy định tại Điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

– Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệpđã đăng ký.

4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổiquyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.”

Theo quy định trên thì trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, công ty phải có trách nhiệm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư 80/2012/TT-BTC:

2. Trách nhiệm và thời hạn

“Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký

1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.”

Về hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế được quy định tại Điều 11 Thông tư 80/2012/TT-BTC quy định:

3. Hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin

1. Đổi tên cơ sở kinh doanh: Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ gồm:

– Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

– Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới;

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sung của cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh theo tên mới với mã số thuế đã được cấp trước đây, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ.

2. Chuyển địa điểm kinh doanh: Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

b) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:

– Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:

+ Thông báo chuyển địa điểm;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);

+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

– Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư… theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư… do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

3. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:

Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).”

Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MTS bạn có thể xem tại đây.

Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế được quy định tại Điều 12 Thông tư 80/2012/NĐ-CP:

4. Nộp hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

Điều 12. Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

2. Các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.”

4. Tư vấn dịch vụ giải thể doanh nghiệp Luật Loan Loan

Đến với Luật Loan Loan, Qúy khách hàng sẽ được đội ngũ chuyên viên, Luật sư tư vấn có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, tư vấn các vấn đề về thủ tục thành lập, thay đổi, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp. Luật Loan Loan sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về những trường hợp: 

+ Tư vấn về lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

+ Tư vấn thành lập doanh nghiệp

+ Tư vấn đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp

+ Thủ tục sáp nhập, chia tách doanh nghiệp

+ Thành lập công ty

Thông báo thay đổi đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

+ Tư vấn giải thể, tạm ngưng hoạt động doanh nghiệp

5. Tư vấn dịch vụ giải thể công ty tại Luật Loan Loan – cam kết của chúng tôi

Chúng tôi cam kết với Qúy khách hàng về dịch vụ tư thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Luật Loan Loan,  bảo đảm những bảo mật thông tin khách hàng, bảo mật nội dung trao đổi giữa chuyên viên và khách hàng. 

– Mọi cuộc gọi đến tổng đài tư vấn tại Luật Loan Loan đều được Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ kịp thời – tận tình – hiệu quả.

– Tổng đài không thu thêm bất cứ khoản phí Chuyên gia, phí tư vấn nào khác ngoài cước điện thoại, cước viễn thông khi tư vấn khách hàng qua điện thoại.

– Giám sát chặt chẽ chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh những vi phạm tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

– Cách làm viêc chuyên nghiệp, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc đạo đức nghề.

– Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng đội ngũ chuyên viên, nhân viên tư vấn để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

6. Hướng dẫn liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Luật Loan Loan

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện đại như hiện nay, việc tìm các đơn vị tư vấn thủ tục giải thể doanh nghiệp qua tổng đài tư vấn rất nhanh chóng và dễ dàng. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn dịch vụ doanh nghiệp qua chuyên gia tư vấn online tại Luật Loan Loan chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về số Hotline, Luật Loan Loan luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn dịch vụ giải thể công ty bằng cách gọi tới số Hotline

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối với Luật sư và chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với Luật sư, chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của Luật sư, chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

– Ưu điểm của tư vấn dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại Luật Loan Loan

Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

+ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí: Thay vì bạn tự tìm hiểu và mất một khoảng thời gian dài thì bạn có thể liên hệ với tổng đài tư vấn. Chỉ với một cuộc gọi vấn đề của bạn sẽ được giải đáp nhanh gọn và chính xác.

+ Đội ngũ nhân viên, chuyên viên tư vấn có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, Luật Loan Loan tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

+ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi tìm đến và sử dụng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, bạn đang mong chờ rất nhiều vào kết quả tư vấn của chúng tôi. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

+ Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Luật Loan Loan cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng chuyên gia và Luật sư tư vấn

+ Hỗ trợ và đại diện cho khách hàng thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư..

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035