THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Để có thể được cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư để được cấp phé, vậy bạn có biết thủ tục cấp giấy phép chứng nhận đầu tư phải trải qua những bước nào nhiều không? chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ cho thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới nhất theo pháp luật. Mời bạn đọc theo dõi

Căn cứ pháp lý 

  • Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
  • Luật đầu tư năm 2020
  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Các nghị định song phương, đa phương mà Việt Nam tham gia

Các trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Theo Điều 36 Luật Đầu tư:
– Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

– Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật ĐT;

  • Khoản 2 Điều 23. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 LĐT thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
– Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật ĐT, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.
+ Điều 30 LĐT Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
+ Điều 31 LĐT Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
+ Điều 32 LĐT Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
– Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật ĐT.
Như vậy, đối với thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có các trường hợp, đó là:  

        – Trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC[1] thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

– Trường hợp được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư  theo quyết định chủ trương đầu tư
+ Điều 30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
+ Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
+ Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
– Trường hợp tự nguyện xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 LĐT thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

xem thêm : hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và các thủ tục khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, số lượng giấy tờ theo quy định tại Luật Đầu tư nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật

Thành phần hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

–  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

–  Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư là pháp nhân;

–  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

–  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

–  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

–  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

–  Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư 

Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

– Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

+ Cá nhân, tổ chức:

Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo địa chỉ: http://fdi.gov.vn hoặc  http://dautunuocngoai.gov.vn.

Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

+ Sở KH&ĐT: Tiếp nhận hồ sơ, trả Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

– Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

Phòng chuyên môn thụ lý, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và các điều kiện cấp Giấy CNĐKĐT, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ (Giấy CNĐKĐT/Thông báo về việc bổ sung hồ sơ/Thông báo về việc hồ sơ không điều kiện giải quyết).

– Bước 3: Trả kết quả:

Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Cách thức thực hiện:

– Nhà đầu tư kê khai trực tuyến và lấy mã khai trực tuyến.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Trên đây là những nội dung về dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư mà Tư vấn Luật Loan Loan muốn cung cấp đến quý khách hàng. Hy vọng phần tư vấn về vấn đề thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư trên đây sẽ hữu ích với bạn.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn đăng ký doanh nghiệp chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật. Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email

Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

Trân trọng!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775