THỦ TỤC SANG TÊN XE THANH LÝ

Thi trường mua bán xe cũ đã trở thành nhu cầu phổ biến và xảy ra thường xuyên. Thủ tục mua bán xe cũ khá phức tạp, khi mua bán xe oto cũ, thì việc làm những thủ tục là điều rất quan trọng. Vậy mua xe cũ cần thủ tục gì cần có những giấy tờ gì, thủ tục sang tên xe thanh lý ra sao? Sau đây, Luật Loan Loan sẽ giới thiệu với các bạn những kiến thức cần thiết về vấn đề mua xe cũ cần thủ tục gì?

Thủ tục sang tên xe thanh lý, mua xe cũ, di chuyển xe đăng kí sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố

Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe khi tiến hành sang tên cần những giấy tờ sau :

  • Chứng minh nhân dân (Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu)
  • Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014).
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014
  • Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014
  • Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Thời hạn: không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 2 điều 4 TT 15/2014/TT-BCA)

Thủ tục sang tên xe thanh lý, mua xe cũ, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố khác

Căn cứ: Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe

*Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng minh thư nhân dân
  • Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA 

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Thời hạn: không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 2 điều 4 TT 15/2014/TT-BCA).

Thủ tục đăng kí sang tên xe trong cùng tỉnh đã chuyển qua nhiều chủ sở hữu

Căn cứ: Khoản 1 điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA về quy định về đăng kí xe

Có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

  • Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư 15/2014).
  • Có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký.
  • Có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Thời hạn : Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp ( Khoản 2 điều 4 TT 15/2014/TT-BCA).

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

  • Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số:
STT Chỉ Tiêu Khu Vực 1 Khu Vực 3 Khu Vực 3
1 – Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này 150.000 500.000 150.000
2 – Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 2.000.000-20.000.000 1.000.000 200.000
3 – Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100.000 – 200.000 .100.000 100.000
4 – Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)      
  + Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 500.000 – 1.000.000 200.000 50.000
+ Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000 -.2.000.000 400.000 50.000
+ Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000 – 4.000.000 800.000 50.000
5 – Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000

 

  • Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký:
STT Chỉ Tiêu Khu Vực 1 Khu Vực 3 Khu Vực 3
1 – Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số       
  + Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này 150.000 150.000 150.000
+ Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000 100.000
+ Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4, mục I Biểu này 50.000 50.000 50.000
2 – Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua thực tế) 30.000 30.000 30.000

Lưu ý:
– Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
– Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã.
– Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thông qua phương thức nào vui lòng liên hệ tổng đài để được hướng dẫn và cung cấp dịch vụ phù hợp.

Luật Loan Loan hy vọng rằng bài viết này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho quý khách hàng về việc tư vấn thủ tục sang tên xe oto cũ. Chúng tôi mong muốn sẽ giúp đỡ được Quý khách hàng giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng, phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm được quyền lợi của mình.

Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì về tư vấn luật đất đai hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline. Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

Trân trọng./.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775