THỦ TỤC THỪA KẾ ĐẤT ĐAI

Vấn đề tranh chấp đất đai xảy ra trên thực tế diễn ra khá phổ biến và phức tạp mà nguyên nhân chủ yếu là về nguồn gốc đất là do thừa kế của các cụ, người được hưởng thừa kế không thống nhất được quan điểm cũng như cách chia thừa kế dẫn đến mâu thuẫn và xảy ra tranh chấp.

Tuy nhiên có không ít trường hợp các anh chị em trong gia đình rất đoàn kết, nhưng lại chủ quan trong suy nghĩ là người nào đang dùng thì cứ dùng mà không quan tâm tới vấn đề hợp pháp hóa quyền lợi của mình là làm thủ tục thừa kế đất đai, hoặc bản thân họ không biết thủ tục thừa kế đất đai được tiến hành như nào.

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc đó một cách chi tiết, cụ thể.

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật đất đai 2013;
  • Luật công chứng 2014;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai năm 2013;
  • Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Pháp luật về quyền thừa kế đất đai

Theo quy định tại  Điều 609 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy việc hưởng thừa kế sẽ được chia làm hai trường hợp là hưởng thừa kế theo di chúc và hưởng thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, khi có di chúc thì mọi người phải tôn trọng ý chí, mong muốn của người đã khuất để lại trừ trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015.

Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Việc chia thừa kế sẽ được xác định chia theo thứ tự hành thừa kế được pháp luật về thừa kế quy định như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 Như vậy, việc thừa hưởng di sản khi không có di chúc để lại pháp luật quy định rõ ràng theo từng hàng thừa kế. Bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản, nếu hàng thừa kế thứ nhất từ chối hoặc đã mất vào thời điểm mở thừa kế thì người hưởng thừa kế được xét đến những hàng tiếp theo.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thủ tục thừa kế đất đai theo pháp luật hiện hành

Sau khi nhận thừa kế đất đai, để hợp pháp hóa quyền sở hữu thì người nhận thừa kế cần tiến hành thủ tục để sang tên, đổi chủ. Cụ thể:

  • Bước đầu tiên trong quy trình thủ tục để nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấy là những người thừa kế phải tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc, có di chúc nhưng không hợp pháp hoặc di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng đối với mỗi người.

Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện tại phòng công chứng.

Cụ thể theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 xác định: “Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.”.

Ngoài ra, những người nhận thừa kế cũng có thể xin chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản nhận thừa kế tại UBND có thẩm quyền.

Người nhận thừa kế phải nộp một bộ hồ sơ có các giấy tờ theo sự hướng dẫn của từng phòng công chứng, các giấy tờ đó thường là:

  • Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hộ khẩu của người để và người nhận di sản;
  • Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện);
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Di chúc (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của người để lại di sản.

Căn cứ vào hồ sơ này, phòng công chứng ra thông báo niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi có tài sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người chết. Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp khiếu nại gì thì công chứng viên sẽ lập văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế theo quy định.

Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai cần các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Đối với trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc thì cần Di chúc hợp pháp và Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất. Còn đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật thì cần Bản án, quyết định của Tòa án hoặc Văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế nêu trên.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Nơi nộp hồ sơ trong thủ tục làm thừa kế đất đai

Bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Còn tổ chức nhận thừa kế quyền sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất để chuyển lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Trường hợp hưởng di sản thừa kế là một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế trước khi nộp hồ sơ.

Xử lý hồ sơ thừa kế đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

+) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

+) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

+) Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

+) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

+) Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn xử lý thủ tục làm thừa kế đất đai

Theo quy định tại khoản 40 Điều 2  Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai năm 2013 thì: “Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Hướng dẫn liên hệ tư vấn thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai 

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc về thủ tục thừa kế đất đai vui lòng gọi sđt nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực hôn nhân gia đình để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

-Thời gian hoạt động : Hoạt động từ 8h00 – 22h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

-Bạn muốn tìm hiểu về thủ tục làm thừa kế đất đai hay có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật thừa hưởng đất đai cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực đất đai và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Để đảm bảo cho việc tư vấn, quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan để đáp ứng thuận lợi và giải đáp hiệu quả những thắc mắc của mình.

Trên đây là những quy định về thủ tục thừa kế đất đai nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Trân trọng ./.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775