Tranh chấp giải quyết đất đai khi ly hôn

Giải quyết tranh chấp đất đai của nhà chồng khi ly hôn là vấn đề được đặt ra khi có yêu cầu về việc phân chia tài sản, trách nhiệm trong trường hợp ly hôn. Thực tế, tranh chấp chia tài sản chung là nhà đất khi ly hôn thường xuyên xảy ra và có nhiều những vấn đề khiến cho việc giải quyết trở nên khó khăn. Vì thế, Luật Loan Loan chúng tôi sẽ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của vợ chồng bạn khi ly hôn một cách nhanh và dễ hiểu nhất. 

Quy định của pháp luật về tranh chấp đất đai

Đất đai là một trong những tư liệu sản xuất quan trọng trong đời sống do đó những tranh chấp liên quan đến đất đai xảy ra khá nhiều trong cuộc sống. Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013 có quy định rằng:

 “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

Mặt khác, chỉ những tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất mới là tranh chấp đất đai.

Về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất;
  • Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất;
  • Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.

Nguyên tắc phân chia tài sản là đất đai khi ly hôn

Tài sản chung sẽ do hai bên thỏa thuận giải quyết với nhau, nếu không thống nhất được thì Tòa án sẽ giải quyết, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; Nếu bên nào nhận phần “tài sản” bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản chung của hai người theo lý thuyết là được chia đôi, nhưng tùy trường hợp tòa sẽ xem xét các yếu tố:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Việc chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

  • Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở:  chia theo nguyên tắc chung giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
  • Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản: chia theo thỏa thuận của hai bên.

Lưu ý:

  • Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc chung giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
  • Nếu chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
  • Nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

Giải quyết tranh chấp đất đai của nhà chồng khi ly hôn

Quy định chung về tranh chấp nhà đất khi ly hôn

Tranh chấp về nhà đất sau ly hôn thông thường có các trường hợp phổ biến như sau:

  • Mỗi bên đều có ý kiến cho rằng đó là tài sản riêng và trong Đơn khởi kiện có đưa ra yêu cầu về việc công nhận đây là tài sản riêng của mình;
  • Hai bên thừa nhận nhà đất là tài sản chung, nhưng có tranh chấp và trong Đơn khởi kiện có yêu cầu Tòa án chia theo quy định pháp luật;
  • Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng với gia đình (gia đình chồng hoặc gia đình vợ) và sau ly hôn thì xảy ra tranh chấp và có yêu cầu phân chia nhà đất này trong Đơn khởi kiện.

Tùy từng trường hợp mà các bên đưa ra yêu cầu chia theo tỷ lệ, giá trị cụ thể là bao nhiêu, công sức đóng góp như thế nào, bán nhà đất chia bằng tiền hay chia bằng hiện vật, ai là người lấy lại nhà đất và đền bù số tiền chênh lệch,…

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có nhà đất tranh chấp.

Nếu có yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, căn cứ theo khoản 4 Điều 34 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà đất tranh chấp.

Chia tài sản là bất động sản khi chung sống với gia đình

Các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có quan hệ hôn nhân (vợ, chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).
  • Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
  • Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập để có quyền sử dụng đất chung hoặc được tặng cho, thừa kế chung,…

Việc giải quyết chia tài sản chung của các thành viên trong gia đình trước hết thực hiện theo phương thức thỏa thuận.

Khi phân chia tài sản là bất động sản phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình, căn cứ trên công sức đóng góp, tạo lập của từng người để phân chia tài sản cho đảm bảo quyền và lợi ích của từng thành viên.

Khi có tranh chấp, cần xác định các yếu tố sau:

  • Nguồn gốc phần đất mà gia đình chồng và bạn đang có tranh chấp;
  • Phần đất đang có tranh chấp là tài sản riêng của bạn hay là tài sản riêng bên phía gia đình chồng không ?
  • Phần đất có thuộc sở hữu chung của các thành viên gia đình không?
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của hộ gia đình hay cá nhân;

Nếu các thành viên trong gia đình có chung quyền sử dụng đất: khi ly hôn có quyền yêu cầu chia đất bằng cách tách thửa (nếu đủ điều kiện tách thửa) và đứng tên với phần diện tích được tách.

Lưu ý:

  • Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng: nếu không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu (khoản 6 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP);
  • Phải có sự thỏa thuận của vợ chồng khi xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng.
  • Nếu nhà ở thuộc SỞ HỮU RIÊNG của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng (Điều 31 Luật Hôn nhân gia đình 2014).

Trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện yêu cầu tại Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai với gia đình chồng:

  1. Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án;
  2. Thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án;
  3. Tòa án thụ lý giải quyết vụ việc.

Trên đây là những phân tích của Luật Loan Loan về  cách giải quyết khi có tranh chấp đất đai với nhà chồng khi ly hôn. Nếu bất cứ thắc mắc hoặc nhu cầu tư vấn rõ hơn về vấn đề khi thực hiện việc ly hôn, xin vui lòng gọi ngay tổng đài Luật Loan Loan để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Loan Loan mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775